となると / となれば
もしそうなったら 話し手の意見や評価を言う表現で、「〜」と仮定したら、状況は異なると言いたい時に使う。
Nếu mà thành ra như vậy... / Một khi đã...
"Nếu trong tình huống đó / Nếu giả định là...". Biểu hiện dùng để đưa ra ý kiến hoặc đánh giá của người nói, diễn tả rằng nếu giả định tình huống rơi vào trường hợp "〜" thì cục diện, trạng thái sẽ thay đổi khác đi.
V(普通形) + となると
イA(普通形) + となると
ナAだ + となると
Nだ + となると(1) 大型 台風 が 上陸 するとなると、 周辺 の 農作物 にかなり 影響 が 出る だろう。
(1) Nếu một trận bão lớn đổ bộ vào đất liền, chắc chắn sẽ gây ảnh hưởng khá lớn đến nông sản xung quanh.
(2) 将来 、もらえる 年金 が 減る となると、 今 のうちにしっかりと 貯金 しておかなければならないだろう。
(2) Nếu trong tương lai số tiền lương hưu nhận được bị giảm đi, có lẽ chúng ta phải tích cực tiết kiệm ngay từ bây giờ.
(3) これ 以上 、 消費税率 が 上がる となると、 国民 の 生活 はますます 厳しく なるだろう。
(3) Nếu thuế tiêu thụ còn tăng hơn thế này nữa, cuộc sống của người dân sẽ ngày càng trở nên khó khăn hơn.
(4) A: 申し訳 ございません。 現在 、メンテナンス 中 のためエレベーターは 使えません 。
(4) A: Xin lỗi quý khách. Hiện tại thang máy không thể sử dụng do đang trong quá trình bảo trì ạ.
B:えっ、 使えない となると、 困る なぁ。15 階 まで 階段 で 行け ってこと?
B: Hả, nếu không dùng được thì gay quá nhỉ. Nghĩa là bắt tôi đi bộ bằng cầu thang lên tầng 15 đấy à?
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành