とて

N1

〜であっても / 〜としても(〜だからといって例外ではない、結果は同じだ)備考 ① 「〜でも」「〜であっても」と同じ意味を持つ、非常に古風で硬い表現(主に書き言葉や小説などで使われる)。 ② 「私とて(私であっても)」「いくら〜とて(どんなに〜だとしても)」のような形で、逆接の条件を強調することが多い。


Cách dịch

Dẫu có là... / Ngay cả... thì cũng không ngoại lệ

Ý nghĩa

"Dẫu có là... / Ngay cả... thì cũng không ngoại lệ / Kết quả cũng vẫn vậy". Mang ý nghĩa tương tự như 「〜でも」, 「〜であっても」 nhưng là cách diễn đạt rất cổ kính và trang trọng. [Lưu ý] ① Chủ yếu dùng trong văn viết, tiểu thuyết hoặc các bối cảnh cực kỳ chính thức. ② Thường dùng dưới các dạng như 「私とて」 (Dẫu là tôi đi chăng nữa), 「いくら〜とて」 (Dù có... thế nào đi chăng nữa) để nhấn mạnh điều kiện nghịch tiếp.

Cấu trúc
N + とて V / いA / なA(普通形)+ とて ※なAやNの現在形は「だ」がつかないことが多い。
Ví dụ

(1) どんなに 親しいしたしい 友人ゆうじん 関係かんけい とて守るまもる べき 最低さいてい げん礼儀れいぎマナーまなー はある。

(1) Dù có là mối quan hệ bạn bè thân thiết đến mức nào đi chăng nữa thì vẫn có những lễ nghĩa và phép lịch sự tối thiểu phải tuân thủ.

(2) 科学かがく 技術ぎじゅつ がどれほど 進歩しんぽ したとて自然しぜん猛威もうい完全かんぜんコントロールこんとろーる することはできない。

(2) Cho dù khoa học kỹ thuật có tiến bộ đến đâu đi chăng nữa thì cũng không thể kiểm soát hoàn toàn được sự giận dữ của tự nhiên.

(3) まだ 幼いおさない 子供こども とて大人おとなうそ周囲しゅうい不穏なふおんな 空気くうき敏感びんかん感じ取るかんじとる ものだ。

(3) Ngay cả một đứa trẻ còn thơ dại thì cũng sẽ cảm nhận một cách nhạy cảm những lời nói dối của người lớn hay bầu không khí bất ổn xung quanh.

(4) わたし とて ひと ですから、あんなにひどい 侮辱ぶじょく受ければうければ 怒りいかり感じかんじ ます。

(4) Dẫu sao tôi cũng là con người, nếu bị lăng mạ sỉ nhục nặng nề đến thế thì đương nhiên sẽ cảm thấy tức giận.

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành