とは(驚き)
〜なんて / 〜とは(予想外の事実を目の前にして、非常に驚いたり、感動したり、呆れたりする) ① 自分の予想や常識を遥かに超えた事実に直面したときの、話し手の強い感情を表す。 ② 本来は「〜とは驚きだ」「〜とは信じられない」と続くはずの後ろの文が省略され、文末の「とは」だけで驚きを強調する形でよく使われる。
Không ngờ là... / Thật là... (ngạc nhiên, sốc)
"Không ngờ là... / Ai mà tin được... / Thật là...". Diễn tả cảm xúc mạnh mẽ của người nói (ngạc nhiên, cảm động, hoặc ngán ngẩm, bất ngờ) khi đối mặt với một sự thật hoàn toàn nằm ngoài dự đoán hoặc vượt xa lẽ thường của bản thân. [Lưu ý] Vốn dĩ cấu trúc đầy đủ phải là 「〜とは驚きだ」 (Thật đáng ngạc nhiên khi...) hoặc 「〜とは信じられない」 (Không thể tin được rằng...), nhưng phần phía sau thường được lược bỏ, chỉ để lại chữ 「とは」 ở cuối câu để tăng cường sự nhấn mạnh vào cảm xúc ngỡ ngàng.
V / いA / なA / N(普通形)+ とは
※なAやNの現在形は「だ」がつかないことが多い。(1) あの 大人しくて 真面目だった 彼 が、まさか 会社 の お金 を 横領 していたとは。
(1) Một người hiền lành và nghiêm túc như anh ta mà không ngờ lại đi tham ô tiền của công ty.
(2) 何 年 もかけて 準備 してきた プロジェクト が、こんなにあっさりと 中止 になるとは 夢 にも 思わなかった 。
(2) Dự án đã tốn bao nhiêu năm trời để chuẩn bị mà không ngờ lại bị hủy bỏ một cách chóng vánh dễ dàng đến thế, tôi nằm mơ cũng không nghĩ tới.
(3) 駅から 徒歩 5 分 で、これほど 広くて 綺麗 な 部屋 の 家賃 がたったの 3 万 円 とは 驚き だ。
(3) Đi bộ từ ga mất có 5 phút mà tiền thuê một căn phòng rộng rãi và đẹp đẽ như thế này chỉ có vỏn vẹn 3 vạn yên thì thật là đáng kinh ngạc.
(4) まさかこれほど 多く の 人 が、 私 のために サプライズパーティー に 集まって くれるとは。
(4) Ai mà ngờ được lại có nhiều người tập trung đông đủ đến mức này để tham gia bữa tiệc bất ngờ dành cho tôi cơ chứ.
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành