とはいえ

N1

〜といっても / 〜であるが、しかし


Cách dịch

Tuy nói là... nhưng / Mặc dù...

Ý nghĩa

"Dù nói là... / Tuy là... nhưng thực ra...". Dùng khi công nhận sự thật ở vế trước, nhưng vế sau lại đưa ra một thực tế có phần khác biệt hoặc ý kiến trái ngược với những gì thông thường sẽ suy diễn từ vế trước.

Cấu trúc
V(普通形)+ とはいえ イA(普通形) + とはいえ ナA(普通形)+ とはいえ N(普通形)+ とはいえ
Ví dụ

(1) ここは 最寄り駅もよりえき とはいえ自宅じたく から 自転車じてんしゃ でも 20分にじっぷん はかかる。

(1) Nơi đây tuy nói là nhà ga gần nhất, nhưng từ nhà đi bằng xe đạp cũng mất ít nhất 20 phút.

(2) 親しいしたしい 関係かんけいとはいえ最低限さいていげん礼儀れいぎ忘れわすれ てはいけない。

(2) Dù nói là mối quan hệ thân thiết đi chăng nữa thì cũng không được quên đi lễ nghĩa tối thiểu.

(3) かれ はまだ 未成年みせいねんとはいえ自分じぶん犯したおかした 行為こうい にしっかりと 責任せきにん を持つべきだ。

(3) Cậu ấy tuy nói là vẫn còn vị thành niên, nhưng vẫn nên có trách nhiệm rõ ràng với hành vi do mình gây ra.

(4) わたし日本人にほんじんとはいえ、アメリカで 育ったそだった ので、 漢字かんじ があまり 読めませんよめません

(4) Tôi dù nói là người Nhật thật đấy, nhưng vì lớn lên ở Mỹ nên không đọc được nhiều chữ Hán.

(5) 男女平等だんじょびょうどう とはいえ会社かいしゃ地位ちい高いたかい ひと はたいてい 男性だんせい だ。

(5) Dù nói là nam nữ bình đẳng, nhưng những người có địa vị cao trong công ty phần lớn vẫn là nam giới.

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

2 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành