つ~つ

N1

"〜たり〜たり" 「〜たり〜たり」の慣用的な表現で、使用場面は限られる。同一場面、同じ時間帯の中で起こっていることを表す。 ※誤用例:明日は勉強しつ、本を読みつするつもりだ。


Cách dịch

Lúc thì... lúc thì... / Luôn hồi...

Ý nghĩa

"Lúc thì... lúc thì...". Biểu hiện mang tính quán ngữ tương đương với 「〜たり〜たり」, nhưng phạm vi sử dụng rất hạn chế. Diễn tả hai hành động đối lập diễn ra luân phiên, lặp đi lặp lại liên tục trong cùng một bối cảnh hoặc cùng một khoảng thời gian ngắn. Không dùng cho các kế hoạch hành động tách biệt về mặt thời gian (Ví dụ sai: Ngày mai định vừa học vừa đọc sách).

Cấu trúc
V(ます形)+ つ、V(ます形) + つ
Ví dụ

(1) どうしても 欲しいほしい パソコンがあって、 みせまえ行きつ戻りついきつもどりつ した。

(1) Vì có chiếc máy tính cực kỳ muốn mua nên tôi cứ đi qua đi lại (lúc tiến lúc lui) trước cửa hàng.

(2) 昨日のマラソン 大会たいかい抜きつ抜かれつぬきつぬかれつ大接戦だいせっせん で、とても 面白かったおもしろかった

(2) Giải chạy marathon ngày hôm qua là một trận bám đuổi sát nút, lúc vượt lên lúc bị tụt lại cực kỳ gay cấn và thú vị.

(3) ジェームズは くるま で、 てき追い(つ)追われつおいつおわれつ のカーチェイスを 繰り広げたくりひろげた

(3) James đã có một màn rượt đuổi bằng ô tô nghẹt thở, lúc thì đuổi theo lúc thì bị kẻ địch truy đuổi.

(4) ぼく とタカシは 持ちつ持たれつもちつもたれつ関係かんけい で、 子供こども のころからお 互いたがい 助け合ってたすけあって きました。

(4) Tôi và Takashi có mối quan hệ cộng sinh nương tựa lẫn nhau, từ nhỏ đã luôn hỗ trợ lẫn nhau rồi.

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành