ってば / ったら
① 〜は本当に / 〜について言えば(親しい人や物事を話題に取り上げ、呆れ・不満・親愛などの強い感情を表す) ② 〜だと言っているのに!(自分の言ったことを相手が理解しない時や、強く主張・命令する時のいらだちを表す) ① 非常にカジュアルな話し言葉(口語表現)です。 ② 「ったら」は主に話題を取り上げて「うちの子供ったら、また忘れ物をして」のように非難や親愛の情を込めて使うことが多いです。 ③ 「ってば」は「だから、違うってば!」のように、相手が言うことを聞かない時のいらだちや、自分の主張を繰り返して強調する時によく使われます。
Cái... thật là! / Đã bảo là... mà!
Cấu trúc này có hai cách dùng chính trong khẩu ngữ thân mật: ① "Cái... thật là! / Nói về... thì...". Đưa một người thân thiết hoặc một sự vật lên làm chủ đề để bày tỏ cảm xúc mạnh mẽ như ngán ngẩm, bất mãn, hoặc yêu mến, cưng chiều. ② "Đã bảo là... mà!". Thể hiện sự sốt ruột, bực bội khi đối phương không hiểu điều mình nói, hoặc khi muốn nhấn mạnh, ra lệnh, quả quyết lại lời nói của mình. [Lưu ý] ① Là lối nói khẩu ngữ cực kỳ suồng sã, thân mật hàng ngày. ② 「ったら」 chủ yếu dùng cho cách dùng ① (nêu chủ đề) nhằm trách móc nhẹ nhàng hoặc thể hiện sự thương yêu. ③ 「ってば」 thường dùng cho cách dùng ② để bộc lộ sự thiếu kiên nhẫn khi đối phương không nghe lời, hoặc lặp lại lời mình để nhấn mạnh.
【用法①:話題の提示】N + ってば / ったら
【用法②:強い主張】文の普通形 / 命令形 など + ってば / ったら(1) うちの 息子 ったら、また 脱いだ 服 を 床 に 置きっぱなし にしている。
(1) Thằng con trai nhà tôi thật là, lại vứt quần áo cởi ra chừa bãi trên sàn nhà rồi.
(2) あの 子 ったら、 本当に マイペース で 困っちゃう わ。
(2) Đứa trẻ đó thật là, lúc nào cũng thong dong theo ý mình, đến là khổ tâm cơ chứ.
(3) だから、 私 は 知らない ってば! 何 度 聞かれて も 同じ だよ。
(3) Đã bảo là tôi không biết rồi mà! Có hỏi bao nhiêu lần thì cũng thế thôi.
(4) 早く 準備 しなさいってば。もう バス の 時間 に 遅れる よ!
(4) Mau chuẩn bị đi bảo mà! Trễ giờ xe buýt đến nơi rồi kìa!
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành