はどうであれ
〜がどういう状態・結果であっても(それは問題にしないで / それに関係なく) ① 「前の事柄(A)については問題にしない、重要ではない。本当に大切なのは後ろの事柄(B)だ」と主張する硬い表現です。 ② 「〜はともかく(として)」とほぼ同じ意味ですが、「はどうであれ」の方がより改まった表現(書き言葉やスピーチなど)になります。
Bất kể... như thế nào / Dù... có ra sao đi nữa
"Bất kể... có như thế nào / Dù kết quả, trạng thái có ra sao đi chăng nữa (thì cũng không liên quan/không thành vấn đề)". Dùng để nhấn mạnh rằng sự việc ở vế trước không phải là điều quan trọng hay đáng bận tâm, điều cốt lõi và thực sự ý nghĩa nằm ở vế sau. [Lưu ý] ① Là cách diễn đạt trang trọng, cứng nhắc (văn viết, diễn văn). ② Gần nghĩa với cấu trúc 「〜はともかく(として)」, nhưng 「はどうであれ」 mang sắc thái trang trọng, lịch sự hơn.
N + はどうであれ
疑問詞(〜か)+ はどうであれ(1) 結果 はどうであれ、 最後 まで 諦めずに 全力 で 頑張った ことに 意味 がある。
(1) Bất kể kết quả có như thế nào đi nữa, điều ý nghĩa là chúng ta đã nỗ lực hết mình và không bỏ cuộc cho đến phút cuối cùng.
(2) 他人 の 評価 はどうであれ、 私 は 自分が 本当に やりたいことを 貫く つもりだ。
(2) Dù đánh giá của người khác có ra sao, tôi vẫn dự định kiên trì theo đuổi điều bản thân thực sự muốn làm.
(3) 理由 はどうであれ、 無断 で 他人 の パソコン に 触れる のは 絶対に 許されない 。
(3) Bất kể lý do là gì đi nữa, việc tự ý động vào máy tính của người khác khi chưa được phép là điều tuyệt đối không thể tha thứ.
(4) 過去 はどうであれ、これからのあなたの 努力 次第 で 未来 は 変えられる 。
(4) Quá khứ có như thế nào đi chăng nữa, tương lai vẫn có thể thay đổi tùy thuộc vào sự nỗ lực từ nay về sau của bạn.
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành