はおろか
〜は当然として ①後ろはマイナスのことがくる。そのため否定形が多い。 ②硬い表現 ③「〜さえ・〜までも、〜も」といった言葉と一緒によく使われる。
Ngay cả... cũng không nói gì đến...
"Ngay cả vế trước còn là lẽ hiển nhiên (huống chi là vế sau)". Thường dùng dưới dạng 「AはおろかBも/さえ/すら...ない」 để nhấn mạnh rằng một việc cơ bản, đơn giản như B còn không làm được, thì việc hiển nhiên, vĩ mô hơn như A là điều hoàn toàn bất khả thi. [Lưu ý] ① Vế sau luôn đi với một sự việc mang tính tiêu cực (thường là thể phủ định). ② Văn phong trang trọng, cứng nhắc. ③ Rất hay đi kèm các từ nhấn mạnh như 「さえ」, 「までも」, 「すら」.
V(辞書形)+ のはおろか
N + はおろか(1) ジェームズさんは 1年 日本語 を 勉強 したのに、 漢字 はおろか、ひらがなさえ 書く ことができない。
(1) James dù đã học tiếng Nhật 1 năm rồi nhưng chữ Hán đã đành, ngay cả chữ Hiragana cũng không thể viết nổi.
(2) 彼 は 今 のままでは 進学 はおろか、 卒業 さえもできない。
(2) Cậu ấy nếu cứ tiếp tục thế này thì việc học lên cao đã đành, đến cả tốt nghiệp cũng chẳng thể làm nổi.
(3) この 会社 には 複合機 はおろか、パソコンさえない。
(3) Ở công ty này thì máy in đa năng đã đành, ngay đến cả máy tính cá nhân cũng không có.
(4) 私 の 家 の 周辺 には デパートはおろか、コンビニもない。
(4) Khu vực xung quanh nhà tôi thì trung tâm thương mại đã đành, ngay cả một cửa hàng tiện lợi cũng chẳng có.
(5) 20年 生きて きたが、 海外 はおろか、 自分 の 住む 県 から 出た ことすらない。
(5) Sống trên đời suốt 20 năm rồi nhưng đi nước ngoài đã đành, ngay cả việc bước chân ra khỏi cái tỉnh mình đang sống tôi còn chưa từng làm.
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành