や否や(やいなや)
〜するとすぐに ①後件に意志性のある表現や、命令、否定を表す表現は使えない。 ②後件には意外性のある動作がくることが多い。
Vừa mới... đã lập tức
"Vừa mới làm vế trước xong là ngay lập tức vế sau diễn ra". Diễn tả hai hành động xảy ra gần như đồng thời, nối tiếp nhau trong một khoảng thời gian cực kỳ ngắn. [Lưu ý] ① Vế sau không đi kèm với các biểu hiện thể hiện ý chí, mệnh lệnh hoặc phủ định. ② Vế sau thường là một hành động bất ngờ, mang tính khách quan nằm ngoài dự tính của người nói.
V(辞書形) + やいなや(1) 友達 の 赤ん坊 が 私 の 顔 を 見るや否や 、 泣き出した 。
(1) Đứa con của người bạn vừa mới nhìn thấy mặt tôi một cái là đã lập tức khóc váng lên.
(2) 田中 さんは 私 の 顔 を 見るや否や 、どこかへ 走り出した 。
(2) Anh Tanaka vừa nhìn thấy mặt tôi một cái là đã lập tức cắm đầu chạy biến đi đâu mất.
(3) 外 を 出るや否や 、 急 に 雨 が 降り出した 。
(3) Vừa mới bước chân ra khỏi nhà cái là trời bỗng đổ mưa rào ngay lập tức.
(4) 父 は 家 に 帰るや否や 、 突然 倒れて 眠って しまった。
(4) Bố tôi vừa mới bước chân về đến nhà là đã lập tức đổ gục xuống giường ngủ thiếp đi.
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành