やれ~やれ
あれこれ〜やら〜やらで大変だ(面倒なことや負担になることを並べて、うんざりする気持ちを表す) ① 自分にとって面倒なこと、義務的なこと、不満な事柄をいくつか列挙して、「あれこれと要求されたり発生したりして、本当に忙しい・うるさい・うんざりだ」というネガティブな感情を強調する。 ② ため息をつく時の「やれやれ」から派生した表現。
Nào là... nào là... (than vãn về sự mệt mỏi, phiền toái)
"Nào là... nào là... đủ thứ mệt mỏi". Dùng để liệt kê ra một loạt các sự việc phiền toái, mang tính nghĩa vụ hoặc gây bất mãn cho bản thân, nhằm nhấn mạnh cảm xúc tiêu cực như mệt mỏi, đau đầu, ngán ngẩm vì bị yêu cầu hoặc phát sinh quá nhiều việc cùng lúc. [Lưu ý] Biểu hiện này vốn được phái sinh từ tiếng thở dài "Yare yare" (Chao ôi / Khổ thật) khi đối mặt với những gánh nặng cuộc sống.
やれ + 【名詞 / 文】 + だの(と)、やれ + 【名詞 / 文】 + だの(と)
やれ + 【名詞】 + だ、やれ + 【名詞】 + だ(1) 週末 なのに、やれ 大掃除 だの、やれ 買い物 だのと 用事 が 多くて、ちっとも 休めなかった 。
(1) Rõ ràng là cuối tuần, vậy mà nào là tổng vệ sinh, nào là đi mua sắm, đủ thứ việc sự vụ đổ lên đầu làm tôi chẳng thể nghỉ ngơi được chút nào.
(2) うちの 親 は 会う たびに、やれ 結婚 はまだか、やれ 仕事 はどうだと、うるさくて 敵わない 。
(2) Bố mẹ tôi cứ mỗi lần gặp mặt là lại bài ca nào là bao giờ kết hôn, nào là công việc dạo này thế nào, cằn nhằn nhức hết cả đầu không chịu nổi.
(3) 最近 の 子供 は、やれ 塾 だ、やれ 習い事 だので、 放課後 にのんびり 遊ぶ 時間 がほとんどない。
(3) Trẻ con thời nay suốt ngày nào là học thêm, nào là học năng khiếu, thành ra chẳng còn mấy thời gian thong thả vui chơi sau giờ học nữa.
(4) 上司 から、やれ 書類 の 修正 だ、やれ 会議 の 準備 だと、 次々に 仕事 を 頼まれて 本当に 疲れた 。
(4) Cứ bị sếp giao việc hết cái này đến cái khác, nào là sửa đổi tài liệu, nào là chuẩn bị họp hành, thực sự mệt phờ cả người.
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành