ようが~ようが / ようと~ようと
〜しても〜しても、どちらの場合でも関係なく(後ろの状態や決定は変わらない) ① 対立する2つの事柄や、いくつかの選択肢を並べて、「どのような条件であっても、後ろの事柄には一切影響しない、関係ない」という強い意志や客観的な事実を述べる。 ② 「〜ようが〜ようが」と「〜ようと〜ようと」はほぼ同じ意味で使われる。
Dù có... hay... đi chăng nữa (cũng không ảnh hưởng)
"Dù có... hay có... đi chăng nữa thì bất kể trường hợp nào cũng không liên quan / không ảnh hưởng (trạng thái hoặc quyết định ở vế sau vẫn không thay đổi)". Liệt kê hai sự việc đối lập hoặc các lựa chọn khác nhau để khẳng định mạnh mẽ ý chí của người nói hoặc một sự thật khách quan rằng hành động/kết quả ở vế sau hoàn toàn không bị lay chuyển bởi các điều kiện đó. [Lưu ý] Hai hình thức 「〜ようが〜ようが」 và 「〜ようと〜ようと」 có ý nghĩa và cách dùng hoàn toàn giống nhau.
V-よう(意向形)+ が / と + V-よう(意向形)+ が / と
いA-かろう + が / と + いA-かろう + が / と
なA-だろう / であろう + が / と + なA-だろう / であろう + が / と
N-だろう / であろう + が / と + N-だろう / であろう + が / と(1) 周り の 人 が 賛成 しようが 反対 しようが、 私 は 自分 の 信じる 道 を 突き進む つもりだ。
(1) Dù mọi người xung quanh có tán thành hay phản đối đi chăng nữa, tôi vẫn dự định sẽ vững bước trên con đường mình tin tưởng.
(2) 雨 が 降ろう と 槍 が 降ろう と、 明日 の 重要な 会議 は 予定 通り に 開催 されます。
(2) Dù trời có mưa hay có rơi giáo (mưa giông bão táp) đi chăng nữa, cuộc họp quan trọng ngày mai vẫn sẽ được tổ chức theo đúng kế hoạch.
(3) 値段 が 高かろう が 安かろう が、 仕事 に 必要 不可欠な 道具 なら 買う しかありません。
(3) Dù giá cả có đắt hay rẻ đi chăng nữa, nếu đó là dụng cụ thiết yếu cho công việc thì chẳng còn cách nào khác là phải mua.
(4) 趣味 の 時間 は、 他人 から 見れば 有益 だろうが 無益 だろうが、 本人 にとって 幸せ ならそれでいい。
(4) Thời gian dành cho sở thích, dẫu dưới con mắt của người khác là có ích hay vô ích đi chăng nữa, chỉ cần bản thân thấy hạnh phúc là được rồi.
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành