ようが / ようと
〜ても関係なく・・・だ。
Dù có... đi chăng nữa thì cũng (không liên quan)
"Dù cho có... đi chăng nữa thì kết quả vế sau cũng không hề bị ảnh hưởng hay liên can gì". Nhấn mạnh ý chí quyết tâm của người nói hoặc một sự thật hiển nhiên không thay đổi bất chấp điều kiện giả định ở vế trước có ra sao.
V(意向形)+ が
イAい + かろうが
ナAだろう+ が
Nだろう + が(1) 誰 と 結婚 しようが、 私 の 勝手 でしょ。
(1) Tôi có kết hôn với ai đi chăng nữa thì đó cũng là quyền tự do cá nhân của tôi chứ nhỉ.
(2) 周囲 に 何 を 言われようが 、 僕 は 気 にしない。 自分 の 会社 を 作って 成功 して 見せる 。
(2) Dù cho những người xung quanh có nói ra nói vào thế nào đi chăng nữa, tôi cũng chẳng bận tâm. Tôi sẽ tự lập công ty riêng và thành công cho họ thấy.
(3) 上司 や 同僚 に 説得されようが 、 僕 は 絶対に この 会社 を 辞める 。
(3) Cho dù có bị cả sếp lẫn đồng nghiệp khuyên ngăn thuyết phục đi chăng nữa, tôi vẫn nhất quyết xin nghỉ việc ở công ty này.
(4) 電車 が 遅れた せいで、どんなに 急ごうと 、 飛行機 の 時間 に 間に合い そうにない。
(4) Do tàu bị trễ chuyến nên dù cho có cuống cuồng vội vã đến mức nào đi nữa, có vẻ cũng không kịp giờ bay mất rồi.
(5) どんなに 忙しかろうが 、 明日 までにこの 製品 を 完成 させる 必要 がある。
(5) Dù cho có bận rộn đến nhường nào đi chăng nữa, chúng ta bắt buộc phải hoàn thành sản phẩm này trước ngày mai.
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành