ようが / ようと

N1

〜ても関係なく・・・だ。


Cách dịch

Dù có... đi chăng nữa thì cũng (không liên quan)

Ý nghĩa

"Dù cho có... đi chăng nữa thì kết quả vế sau cũng không hề bị ảnh hưởng hay liên can gì". Nhấn mạnh ý chí quyết tâm của người nói hoặc một sự thật hiển nhiên không thay đổi bất chấp điều kiện giả định ở vế trước có ra sao.

Cấu trúc
V(意向形)+ が イAい + かろうが ナAだろう+ が Nだろう + が
Ví dụ

(1) だれ結婚けっこん しようが、 わたし勝手かつて でしょ。

(1) Tôi có kết hôn với ai đi chăng nữa thì đó cũng là quyền tự do cá nhân của tôi chứ nhỉ.

(2) 周囲しゅういなに言われようがいわれようがぼく にしない。 自分じぶん会社かいしゃ作ってつくって 成功せいこう して 見せるみせる

(2) Dù cho những người xung quanh có nói ra nói vào thế nào đi chăng nữa, tôi cũng chẳng bận tâm. Tôi sẽ tự lập công ty riêng và thành công cho họ thấy.

(3) 上司じょうし同僚どうりょう説得されようがせっとくされようがぼく絶対にぜったいに この 会社かいしゃ辞めるやめる

(3) Cho dù có bị cả sếp lẫn đồng nghiệp khuyên ngăn thuyết phục đi chăng nữa, tôi vẫn nhất quyết xin nghỉ việc ở công ty này.

(4) 電車電車遅れたおくれた せいで、どんなに 急ごうといそごうと飛行機ひこうき時間じかん間に合いまにあい そうにない。

(4) Do tàu bị trễ chuyến nên dù cho có cuống cuồng vội vã đến mức nào đi nữa, có vẻ cũng không kịp giờ bay mất rồi.

(5) どんなに 忙しかろうがいそがしかろうが明日あした までにこの 製品せいひん完成かんせい させる 必要ひつよう がある。

(5) Dù cho có bận rộn đến nhường nào đi chăng nữa, chúng ta bắt buộc phải hoàn thành sản phẩm này trước ngày mai.

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành