より

N1

「〜から」と同じ意味 時間の開始点や場所の起点を表す。備考 ①「〜から」よりも硬い表現 ②「〜から」は「だけ」、「しか〜ない」といった限定を表す言葉と一緒に使えるが、「〜より」は使えない。 ③「〜から〜まで」は言えるが、「〜より〜まで」とは言えない。


Cách dịch

Từ... (mốc thời gian, địa điểm - văn viết trang trọng)

Ý nghĩa

Mang ý nghĩa tương đồng hoàn toàn với cấu trúc 「〜から」, dùng để chỉ định mốc thời gian bắt đầu hành động hoặc điểm xuất phát của vị trí, địa lý. [Lưu ý] ① Là lối nói trang trọng, cứng nhắc và mang tính văn phong hơn nhiều so với 「〜から」. ② Không thể kết hợp đi kèm với các từ mang tính giới hạn như 「だけ」 hay 「しか〜ない」 giống như cách dùng của 「〜から」. ③ Chúng ta có thể nói cụm 「〜から〜まで」 nhưng tuyệt đối không được phép dùng cụm 「〜より〜まで」.

Cấu trúc
N + より
Ví dụ

(1) イベントいべんと 会場かいじょう へは 10じゅう より入りはいり いただけます。

(1) Quý khách hoàn toàn có thể bắt đầu tiến vào bên trong hội trường sự kiện kể từ lúc 10 giờ.

(2) 遠いとおい 田舎いなか よりはるばるやって 参りましたまいりました

(2) Tôi đã lặn lội đường xá xa xôi từ một vùng quê hẻo lánh để tới được đây ạ.

(3) 部長ぶちょう日本語にほんご アカデミーあかでみー田中たなか さまより電話でんわ です。

(3) Thưa trưởng phòng, có cuộc điện thoại gọi đến từ phía ngài Tanaka của Học viện Tiếng Nhật ạ.

(4) 令和れいわ 元年がんねん 9 がつ 10じゅう にち 大阪おおさか 太郎たろう より

(4) Ngày 10 tháng 9 năm Lệnh Hòa thứ nhất - Thư gửi từ Osaka Taro.

(5) ロシアろしあ より あい込めてこめて

(5) Gửi tới anh tình yêu nồng thắm từ nước Nga sâu thẳm.

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành