ゆえに
〜のために 硬い表現で文語的である。接続詞として文頭に使うこともできる。
Do... / Vì... / Bởi vì... (văn viết chính thức)
"Chính vì lý do... nên dẫn tới kết quả...". Là biểu hiện mang tính trang trọng, cổ kính và mang đậm phong cách văn viết. Ngoài ra, từ này cũng có thể đứng độc lập ở đầu câu đóng vai trò như một liên từ để nối mạch văn.
普通形 + ゆえに
※ナA - であるゆえに / N - であるゆえに(1) 発展途上国 では 貧しさ のゆえに、 子供 でも 働かなければならない ところもある。
(1) Ở các quốc gia đang phát triển, chính vì sự nghèo đói bủa vây nên có những nơi ngay cả trẻ em cũng bắt buộc phải lao động kiếm sống.
(2) 新しい 職場 では 慣れぬ ゆえ、 失敗 することが 多い です。
(2) Tại nơi làm việc mới, chính vì bản thân chưa quen việc nên tôi hay gặp phải nhiều thất bại.
(3) 日本 は 経済大国 であるゆえに、 外国 から 働き に 来る 人 も 多い 。
(3) Nhật Bản vốn dĩ là một cường quốc kinh tế, chính bởi vì lẽ đó nên số lượng người từ nước ngoài chuyển tới đây làm việc là rất đông đảo.
(4) 私 が 事業 の 問題点 を 指摘 してしまったゆえに、 対策 を 考えなければ ならなくなった。
(4) Chính vì tôi đã thẳng thắn chỉ ra những điểm bất cập trong dự án kinh doanh nên giờ đây chúng tôi bắt buộc phải cùng nhau vắt óc suy nghĩ biện pháp đối phó.
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành