ずには済まない / ないでは済まない

N1

"〜ないでは許されない / 必ず〜しなければならない" その場の状況や社会的常識などを考慮して、「〜しなければならない」と言いたい時に使う。備考 ①後件に意志性のある表現や、命令、否定を表す表現は使えない。 ②硬い表現で書き言葉として使うことが多い。 ③過去のことについてしか使えない。


Cách dịch

Không thể không... / Bắt buộc phải... (nếu không sẽ không xong)

Ý nghĩa

"Nếu không thực hiện việc đó thì tình thế sẽ không dung thứ / Bắt buộc phải làm mới xong xuôi ổn thỏa". Dùng khi dựa trên bối cảnh thực tế tại hiện trường hoặc các chuẩn mực, thường thức đạo đức xã hội mà nhận thấy bản thân "không thể không làm hành động đó được", nếu không làm sẽ không thể giải quyết thỏa đáng hoặc chịu sự chỉ trích từ xã hội. [Lưu ý] ① Vế sau không đi kèm các câu thể hiện ý chí cá nhân, mệnh lệnh hoặc phủ định. ② Văn phong trang trọng, dùng nhiều trong văn viết. ③ Thường chỉ dùng để tường thuật lại các sự việc đã diễn ra trong quá khứ.

Cấu trúc
V(ナイ形)ない + ずにはすまない ※「する」は「せずにはすまない」となる。 V(ナイ形)+ ではすまない
Ví dụ

(1) 借りたかりた カメラ を 壊してこわして しまったので、 弁償べんしょう せずにはすまない。

(1) Vì tôi đã lỡ làm hỏng chiếc máy ảnh mượn của bạn nên tình nghĩa không thể không đền bù một chiếc mới ổn thỏa được.

(2) くすり だけでは 直すなおす ことができないので、 手術しゅじゅつ せずにはすまない。

(2) Căn bệnh này nếu chỉ dùng thuốc đơn thuần thì không cách nào chữa dứt điểm được, bắt buộc phải tiến hành phẫu thuật thì mới xong.

(3) せっかく わたし のために 開いてひらいて くれた パーティー なので 参加さんか せずにはすまなかった。

(3) Vì đây là bữa tiệc mà mọi người đã cất công tổ chức riêng cho tôi nên tôi không thể không đến tham dự được.

(4) 不祥事ふしょうじ起こしておこして しまったので、 責任せきにん取らずとらず にはすまないだろう。

(4) Vì anh ta đã gây ra một vụ bê bối chấn động nên chắc chắn tình thế sẽ bắt buộc anh ta phải đứng ra chịu hoàn toàn trách nhiệm thôi.

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành