Ngữ pháp trong bài
~あっての
〜があるから・・・が成り立つ =〜がなかったら、・・・が成り立たない
Chính vì có... mới có...
Nhờ có / Chính vì có vế trước nên vế sau mới thành lập, mới tồn tại được. Nếu không có vế trước thì vế sau không thể diễn ra.
N1 + あってのN2(1) お客様 あっての 仕事 ですから、いつもご 来店 いただくお客様 には 感謝 しております。
(1) Vì công việc này tồn tại là nhờ có khách hàng, nên tôi luôn biết ơn những vị khách ghé thăm cửa hàng.
(2) 学生 あっての 学校 ですから、いくら 設備 が 良く ても、 素晴らしい 先生 がいても、学生 が 来 なければ 意味 がない。
(2) Trường học tồn tại là nhờ có học sinh, nên dù cơ sở vật chất có tốt đến đâu, có giáo viên tuyệt vời thế nào, nếu học sinh không đến thì cũng vô nghĩa.
(3) 愛 あっての 結婚生活 でしょ。愛 がないならどうして 一緒 に 暮 らしてるの?
(3) Cuộc sống hôn nhân bền vững là nhờ có tình yêu đúng không? Nếu không có tình yêu thì sao lại sống cùng nhau?
(4) 自分 がこんなにも 早く 出世 できたのも、 厳しい 上司 の 指導 あってのことです。
(4) Bản thân tôi có thể thăng tiến nhanh đến như vậy cũng chính là nhờ sự chỉ dẫn nghiêm khắc của cấp trên.
(5) 健康 あっての 幸せ 。
(5) Có sức khỏe thì mới có hạnh phúc.
ばこそ
正に〜だから ① 理由を強く強調する表現。日常会話の「〜からこそ」に相当する硬い書き言葉。 ② 文末には「〜のだ」「〜わけだ」など、話者の主張や判断の表現が来ることが多い。 ③ 悪い結果の理由や、相手への働きかけ(命令・禁止・依頼など)の文には使わない。
Chính vì... / Chính nhờ...
"Chính vì... / Chính nhờ...". Dùng để nhấn mạnh mạnh mẽ vào lý do. Là văn viết trang trọng tương đương với cấu trúc 「〜からこそ」 trong hội thoại hàng ngày. [Lưu ý] ① Cuối câu thường đi kèm với các biểu hiện khẳng định lập trường, phán đoán của người nói như 「〜のだ」, 「〜わけだ」. ② Không dùng cho lý do dẫn đến kết quả xấu, hoặc các câu mang tính tác động đến đối phương (mệnh lệnh, cấm đoán, nhờ vả).
V(ば形)+ こそ
いA(〜ければ)+ こそ
なA(〜であれば / 〜なれば)+ こそ
N(〜であれば / 〜なれば)+ こそ(1) 親 は 子供 のためを 思えばこそ [おもえばこそ] 、 厳しく 叱る のだ。
(1) Cha mẹ chính vì nghĩ cho con cái nên mới la mắng nghiêm khắc.
(2) 君 の 将来 を 考えればこそ [かんがえればこそ] 、このように 忠告 しているんだ。
(2) Chính vì nghĩ cho tương lai của cậu nên tôi mới khuyên bảo như thế này đấy.
(3) 体 が 丈夫 であればこそ、このような 過酷な 仕事 もこなせる。
(3) Chính nhờ cơ thể khỏe mạnh dẻo dai nên mới có thể cáng đáng được công việc khắc nghiệt như thế này.
(4) お 互い に 信頼 していればこそ、 大事な 仕事 を 任せ合える 。
(4) Chính vì đôi bên tin tưởng lẫn nhau nên mới có thể giao phó những công việc quan trọng cho nhau.
(5) 苦しい 練習 に 耐え抜けばこそ [たえぬけばこそ] 、 金メダル が 獲得 できたのだ。
(5) Chính nhờ kiên trì chịu đựng đến cùng những buổi luyện tập gian khổ nên mới có thể giành được huy chương vàng.
~ばそれまでだ/~たらそれまでだ
"〜したら、全てが終わりだ" 〜をしたら全てが無駄になると言いたい時に使う。
...thì cũng đến thế thôi / coi như xong
"Nếu làm thế thì tất cả kết thúc / hết hy vọng". Dùng khi muốn nói nếu thực hiện hành động đó thì mọi nỗ lực từ trước đến nay đều trở nên vô ích.
V(バ形)+ それまでだ
V(タ形)ら + それまでだ(1) どんなに 辛 くても 諦 めたらそれまでだ。
(1) Dù có đau khổ thế nào đi nữa, nếu bỏ cuộc thì coi như xong.
(2) いくら お金持ち でも、 死 んでしまえばそれまでだ。
(2) Dù có giàu có cỡ nào, nếu chết đi thì cũng đến thế mà thôi.
(3) たくさん 教材 を 買 おうと、 使 わなかったらそれまでだ。
(3) Dù có mua bao nhiêu giáo trình đi nữa, nếu không dùng đến thì cũng bằng thừa.
(4) 一生懸命 勉強 しても、 試験当日 に 寝坊 してしまったらそれまでだ。
(4) Dù có học hành chăm chỉ đến mấy, nếu ngủ quên vào ngày thi thì coi như xong đời.
(5) 勝 てる 可能性 はほとんど 無 かったと 言 われればそれまでなんだけど、それでも 奇跡 が 起こる かもしれないと 思っ っていたんだ。
(5) Nếu bị nói là hầu như không có khả năng thắng thì cũng đành phải chịu thôi, nhưng tôi vẫn nghĩ biết đâu điều kỳ diệu sẽ xảy ra.
べからず / べからざる
〜してはいけない ①硬い表現。日常会話では使わない。 ②ことわざ、掲示板、標識などに使われることがある。
Không được / Cấm...
Không được làm... / Cấm làm... [Lưu ý] ① Văn phong trang trọng, cứng nhắc. Không dùng trong hội thoại hàng ngày. ② Thường được dùng trong tục ngữ, bảng tin, biển báo, v.v.
V(辞書形)+ べからず
※「する」は「すべからず」と言うこともできる(1) この 橋 、 渡る べからず。
(1) Cây cầu này, cấm qua lại.
(2) 関係者以外 、 敷地内 に 入る べからず。
(2) Ngoại trừ người có phận sự, cấm vào trong khuôn viên.
(3) やつを 許す べからず。
(3) Không được tha thứ cho gã đó.
(4) 初心 忘 るべからず。
(4) Không được quên mục tiêu ban đầu (Tục ngữ).
べく
"〜しようと思って / 〜ために" 目的や強い意志があって〜すると言いたい時に使う。 ①後ろに依頼文、命令文、相手に働きかける文は来ない ②硬い表現
Để / Nhằm mục đích...
"Định làm... / Để nhằm mục đích...". Dùng khi muốn nói làm một việc gì đó vì có mục đích rõ ràng hoặc có ý chí mạnh mẽ. [Lưu ý] ① Vế sau không đi kèm câu yêu cầu, mệnh lệnh hoặc câu tác động đến đối phương. ② Văn phong trang trọng, cứng nhắc.
V(辞書形)+ べく
※「する」は「すべく」という言い方もある。(1) 人手不足 という 問題 を 解決 すべく、 社内 で 緊急会議 が 開 かれた。
(1) Nhằm giải quyết vấn đề thiếu thốn nhân lực, một cuộc họp khẩn cấp đã được tổ chức trong công ty.
(2) 今年度 の 売上目標 を 達成 すべく、 社員一同 さらに 気 を 引き締め 、 業務 に 取り組む 必要 がある。
(2) Nhằm đạt được mục tiêu doanh thu của năm tài chính này, toàn thể nhân viên cần phải tập trung hơn nữa để cống hiến cho công việc.
(3) 子供 の 野菜嫌い を 克服 すべく、 色々 な 調理法 を 試 しているところだ。
(3) Để giúp con khắc phục chứng ghét ăn rau, tôi đang thử nghiệm nhiều phương pháp nấu ăn مختلف.
(4) 花見 の 場所 を 確保 すべく、 若手社員 が 早朝 に 公園 へ 向 かった。
(4) Để giữ chỗ ngắm hoa, các nhân viên trẻ đã đến công viên từ sáng sớm.
べくもない
〜できるわけがない / 到底〜できない ① 硬い表現(書き言葉)。日常会話では使わない。 ② 可能性が全くないことを強調する表現。 ③ 主に「知る」「望む」「疑う」「想像する」など、心の動きや認識を表す特定の動詞と一緒に使われることが多い。
Không thể nào... / Làm sao có thể...
"Không đời nào có thể... / Hoàn toàn không thể...". [Lưu ý] ① Là biểu hiện trang trọng (văn viết), không dùng trong hội thoại hàng ngày. ② Biểu hiện nhấn mạnh việc hoàn toàn không có khả năng xảy ra. ③ Chủ yếu thường được dùng chung với các động từ chỉ nhận thức hoặc hoạt động tâm lý như "biết" (知る), "kỳ vọng" (望む), "nghi ngờ" (疑う), "tưởng tượng" (想像する).
V(辞書形)+ べくもない
※「する」は「すべくもない」となる(1) 貧しい 彼ら には、 海外 旅行 など 望む べくもない。
(1) Đối với những người nghèo khổ như họ, việc đi du lịch nước ngoài là điều không thể nào kỳ vọng nổi.
(2) 事故 の 真相 は、 今 となっては 知る べくもない。
(2) Chân tướng của vụ tai nạn, đến nông nỗi này thì không thể nào biết được nữa.
(3) 彼 の 卓越 した 技術 と 実績 は、 誰 もが 疑う べくもない。
(3) Kỹ thuật xuất chúng và thành tích vượt trội của anh ấy là điều mà không một ai có thể nghi ngờ.
(4) 当時 の 私 には、 自分 が 大企業 の 社長 になるなど 想像 すべくもないことだった。
(4) Đối với tôi vào thời điểm đó, việc bản thân trở thành giám đốc của một doanh nghiệp lớn là một điều hoàn toàn không thể nào tưởng tượng nổi.
べくして
〜したのは当然だ / そうなる運命だった ① 「そうなるのは当たり前だ」「必然的な結果だ」と強調する硬い表現。 ② すでに起きてしまった結果に対して、「そうなるだけの十分な原因があった」と納得・説明する際に使う。
Xảy ra là điều tất yếu / Diễn ra đúng như dự tính
"Làm việc đó là điều đương nhiên / Số mệnh đã định sẵn phải như thế". [Lưu ý] ① Biểu hiện trang trọng nhấn mạnh rằng "việc thành ra như thế là điều hiển nhiên", "kết quả tất yếu". ② Dùng khi người nói thấu hiểu hoặc giải thích đối với một kết quả đã xảy ra rằng "đã có đầy đủ nguyên nhân tích đáng để dẫn đến kết quả như vậy".
V(辞書形)+ べくして + V(た形 / ている)
※ 前後に同じ動詞を繰り返して使う。(1) 彼 は 誰 より も 努力 していた。 今回 の 優勝 は 勝つ べくして 勝った と 言える 。
(1) Anh ấy đã nỗ lực hơn bất kỳ ai. Có thể nói chức vô địch lần này giành được là điều hoàn toàn tất yếu.
(2) 何 の 安全 対策 もしていなかったのだから、あの 事故 は 起こる べくして 起こった のだ。
(2) Vì đã không hề có bất kỳ biện pháp đối phó an toàn nào, vụ tai nạn đó xảy ra là điều tất yếu phải xảy ra.
(3) これだけ 素晴らしい 作品 なら、この 映画 は ヒット するべくして ヒット した。
(3) Nếu là một tác phẩm tuyệt vời đến mức này, bộ phim này trở nên thành công vang dội là điều hiển nhiên.
(4) 二人 のこれまでの すれ違い を 考えれば 、 別れる べくして 別れた のだろう。
(4) Nếu nghĩ về những sự bất đồng, lướt qua nhau từ trước đến nay của hai người, việc họ chia tay có lẽ là kết cục tất yếu phải đến.
〜びる/〜びて/〜びた
〜のように感じる ① 接続する単語は限定的。 例「大人びる、古びる、田舎びる」など ② て形「〜びて」、た形「〜びた」の形で使われることがほとんど。
Mang vẻ... / Có vẻ như...
Có cảm giác như là... / Mang đậm vẻ... [Lưu ý] ① Chỉ kết hợp với một số từ vựng hạn chế nhất định (Ví dụ: mang dáng dấp người lớn, vẻ cổ kính, nét thôn quê). ② Hầu như luôn được sử dụng dưới dạng thể て (〜びて) hoặc thể た (〜びた).
N + びる
イA + びる(1) 父 の 部屋 の 本棚 には何やら 古 びた 本 がたくさん 並 んでいた。
(1) Trên giá sách trong phòng của bố tôi xếp đầy những cuốn sách trông có vẻ cũ kỹ cổ kính.
(2) 老後 は 田舎 びた 街 でゆっくりと 静 かに 暮らし たいと 思っ っています。
(2) Tôi muốn sống một cuộc sống chậm rãi và yên bình ở một thị trấn mang đậm nét thôn quê lúc về già.
(3) 彼 は 同級生 とは 思 えないほど、 大人 びて 見 ます。
(3) Anh ấy trông trưởng thành/già dặn đến mức không ai nghĩ là bạn cùng trang lứa cả.
(4) 彼女 、ずいぶん 幼 びて 見 ますね。 未成年 じゃないの?
(4) Cô ấy trông có vẻ non nớt/trẻ con quá nhỉ. Không phải là người vị thành niên đấy chứ?
〜ぶる/〜ぶって/〜ぶった
(本当はそうではないのに)〜のように振る舞う ① 行動・態度などがわざとらしい様子を表す。 ② マイナスの意味で使われる。
Tỏ vẻ... / Ra vẻ... (thực tế không phải vậy)
(Dù thực tế không phải như vậy nhưng) lại hành xử, tỏ ra như thể là như thế. [Lưu ý] ① Thể hiện hành động, thái độ một cách cố tình, giả tạo. ② Thường mang ý nghĩa tiêu cực (chê bai, mỉa mai).
イAい + ぶる
ナA + ぶる
N + ぶる(1) エレナさんは 高 そうな 鞄 を 持 ったり、アクセサリーをつけたりして、お 金持ち ぶっています。
(1) Elena xách chiếc túi trông có vẻ đắt tiền, đeo trang sức rồi ra vẻ ta đây giàu có.
(2) かわい 子 ぶってる 女 を 見 ると、すごくムカつく。
(2) Nhìn mấy đứa con gái giả vờ đáng yêu, tôi thấy cực kỳ ngứa mắt.
(3) キムさんは 先生 の 前 では 真面目 ぶってるけど、 先生 がいないところでは 他 の 人 に 宿題 の 答え を 見 せてもらったり、ノートをコピーさせてもらったり、 全然 真面目 じゃないんだからね。
(3) Kim lúc nào cũng tỏ vẻ nghiêm túc trước mặt giáo viên, chứ ở nơi không có giáo viên thì toàn chép bài tập của người khác với mượn vở photo, chẳng nghiêm túc chút nào đâu.
(4) 母 の 前 では いい 子 ぶっている 弟 が 嫌い です。
(4) Tôi ghét đứa em trai luôn tỏ ra là đứa trẻ ngoan hiền trước mặt mẹ.
~だに/~だにしない
〜さえ / 〜すら / 〜するだけでも 基本的には否定形と一緒に「〜だに〜ない」の形で使われることが多い。 古い表現。
Ngay cả... / Thậm chí... (cũng không)
Thậm chí... / Ngay cả... / Chỉ cần... thôi cũng đã. Thông thường cấu trúc này hay đi kèm với thể phủ định dưới dạng 「〜だに〜ない」 (ngay cả... cũng không / mảy mảy không...). [Lưu ý] Là lối nói cổ, mang văn phong trang trọng, cứng nhắc.
V(辞書形) + だに
N + だに
※「夢」は例外で「夢にだに」となる。(1) 大きな 事件 が 起き ても、その 大男 は 微動 だにしなかった。
(1) Ngay cả khi một sự cố lớn xảy ra, gã hộ pháp đó vẫn không hề mảy mảy động đậy một chút nào.
(2) 宝くじ で、1 億円 が 当たる なんて 夢 にだに 思わ なかったよ。
(2) Tôi chưa bao giờ dám nghĩ tới (ngay cả trong mơ cũng không nghĩ đến) việc trúng số 100 triệu yên.
(3) 生 で 見る 相撲 の 試合 がこんなにも 迫力 があるなんて、 想像 だにしなかった。
(3) Thật không thể ngờ (thậm chí trong tưởng tượng cũng không nghĩ tới) trận đấu Sumo xem trực tiếp lại đầy sức hút và áp lực đến thế.
(4) こんな 事故 が 起きる とは 想像 だにしなかった。
(4) Tôi chưa từng mảy mảy tưởng tượng rằng một tai nạn như thế này lại xảy ra.
だの~だの
"〜や〜など" 例を複数挙げて言う時に使う。 ① 話し言葉として使われる。 ② 話し手の不満や非難の気持ちが含まれる。
Nào là... nào là...
"Nào là... nào là...". Dùng khi liệt kê nhiều ví dụ cùng loại. [Lưu ý] ① Thường được dùng trong văn nói hàng ngày. ② Hàm chứa cảm xúc bất mãn, phàn nàn hoặc chỉ trích của người nói.
V(普通形) + だの
イA(普通形) + だの
ナA+ だの
N+ だの(1) 母 はもっと 勉強 しろだの、 遊び すぎだのうるさい。
(1) Mẹ tôi suốt ngày cằn nhằn phiền phức nào là phải học nhiều hơn, nào là chơi bời quá mức.
(2) マークさんは 授業 がつまらないだの、わからないだの 文句 ばかりだ。
(2) Anh Mark toàn phàn nàn nào là giờ học nhàm chán, nào là không hiểu bài.
(3) 仕事 が 遅い だの、ミスが 多い だのサボってばかりいる 彼 に 言わ れると 腹 が 立つ 。
(3) Bị một kẻ suốt ngày chỉ biết trốn việc như anh ta nói nào là làm việc chậm chạp, nào là mắc nhiều lỗi thì thật là tức điên người.
(4) ピザだのフライドチキンだの、いつもカロリーの 高い ものばかり 食べて いるから 太る んだよ。
(4) Cứ ăn toàn những thứ nhiều calo nào là pizza, nào là gà rán thì bảo sao chẳng béo cơ chứ.
(5) チョコレートだの、アイスクリームだの 甘い ものばかり 食べてる から 虫歯 になるんだよ。
(5) Cứ ăn toàn đồ ngọt nào là sô-cô-la, nào là kem thì bảo sao chẳng bị sâu răng.
だろうに
〜なのに(強い遺憾、同情、不満、後悔などの気持ち) ① 事実や予想とは異なる結果に対して、話者が「残念だ」「気の毒だ」「不満だ」という強い感情を込めて使う。 ② 文末の「だろうに」で文章が終わる場合、後ろに続くはずの言葉(「〜なのに残念だ」「〜なのに信じられない」など)が省略されている。
Giá mà... thì đã... rồi (vậy mà) / Thế mà...
"Thế mà... / Giá mà... thì đã... rồi". Diễn tả tâm trạng tiếc nuối, đồng cảm, bất mãn hoặc hối hận sâu sắc của người nói trước một kết quả trái ngược với thực tế hoặc kỳ vọng. [Lưu ý] ① Dùng khi người nói lồng ghép cảm xúc mạnh mẽ như "đáng tiếc", "đáng thương", "bất mãn" đối với kết quả khác với sự thật hoặc dự đoán. ② Khi câu kết thúc bằng 「だろうに」, phần mệnh đề tiếp theo (như "đáng tiếc thế", "không thể tin nổi") đã được lược bỏ.
V / いA(普通形)+ だろうに
なA / N(普通形)+ だろうに
※なA・Nの現在形は「〜だろうに」または「〜なのだろうに」となる。(1) もう 少し 早く 病院 に 行っていれば 、 助かった だろうに。
(1) Giá mà đi bệnh viện sớm hơn một chút thì có lẽ đã cứu được rồi, vậy mà...
(2) 自分 も 体調 が 悪い だろうに、 彼 は 徹夜 で 私 の 看病 をしてくれた。
(2) Bản thân chắc cũng đang không khỏe, thế mà anh ấy vẫn thức trắng đêm để chăm sóc cho tôi.
(3) もっと 練習 していれば 勝てた だろうに、 本当 に 悔しい 。
(3) Nếu luyện tập nhiều hơn thì đã có thể thắng rồi, thật là tiếc nuối quá.
(4) 静かに していれば 見つからなかった だろうに、 彼 が 声 を 出す から 見つかって しました。
(4) Nếu cứ giữ im lặng thì đã không bị phát hiện rồi, thế mà tại anh ta lên tiếng nên mới bị phát hiện mất.
であれ / であろうと
〜でも / 〜であっても(何があっても関係なく、例外はない) ① 「〜であっても結果は変わらない、例外は認めない」と強調する硬い表現。 ② 「AであれBであれ」「AであろうとBであろうと」のように、2つの事柄を並列して「どちらの場合でも」という意味で使うことも多い。 ③ 後ろの文には、前条件に影響されない事実や、話者の強い判断、義務、決意などを表す表現が来る。
Cho dù là... / Dù có là... đi chăng nữa
"Dù là... / Cho dù có là... đi chăng nữa (bất kể chuyện gì xảy ra cũng không liên quan, không có ngoại lệ)". [Lưu ý] ① Là biểu hiện trang trọng, cứng nhắc dùng để nhấn mạnh "dù là... thì kết quả cũng không thay đổi, không chấp nhận ngoại lệ". ② Thường được dùng dưới dạng liệt kê song song như 「AであれBであれ」 (Dù là A hay B) với ý nghĩa "trong cả hai trường hợp đều...". ③ Vế sau thường là một sự thật không bị ảnh hưởng bởi điều kiện vế trước, hoặc các biểu hiện thể hiện phán đoán mạnh mẽ, nghĩa vụ, quyết tâm của người nói.
N + であれ / であろうと
疑問詞(何・誰・どこなど)+ であれ / であろうと(1) 理由 が 何 であろうと、 他人 に 暴力 を 振るう ことは 決して 許されない 。
(1) Dù lý do có là gì đi chăng nữa, việc sử dụng bạo lực với người khác là tuyệt đối không thể tha thứ.
(2) たとえ 大統領 であろうと、 国 の 法律 に 従う 義務 がある。
(2) Cho dù có là Tổng thống đi nữa thì vẫn có nghĩa vụ phải tuân theo pháp luật của quốc gia.
(3) どんなに 小さな 嘘 であれ、 人 をだますのは 良くない ことだ。
(3) Dù có là lời nói dối nhỏ nhặt đến mức nào đi chăng nữa thì việc lừa dối người khác là điều không tốt.
(4) 子供 であれ 大人 であれ、 自分 の 行動 には 責任 を 持つ べきだ。
(4) Dù là trẻ con hay người lớn thì cũng đều nên có trách nhiệm với hành động của chính mình.
であれ~であれ
"〜でも〜でも・・・だ。" 例を挙げて、「どちらの場合でも・・・だ」と言いたい時に使う。
Dù là... hay là...
"Dù là... hay là... đều giống nhau". Dùng khi đưa ra các ví dụ để khẳng định rằng dù trong trường hợp nào thì kết quả vẫn như vậy.
N1 + であれ + N2 + であれ(1) 大人 であれ 子供 であれ、ルールを 破って はいけない。
(1) Dù là người lớn hay trẻ con thì đều không được vi phạm luật lệ.
(2) 対戦相手 がフランスであれスペインであれ、 頑張れば 勝てる 見込み はある。
(2) Dù đối thủ là Pháp hay Tây Ban Nha, nếu cố gắng thì vẫn có cơ hội chiến thắng.
(3) 着る ものであれ 食べる ものであれ 無駄 にしてはならない。
(3) Dù là quần áo mặc hay đồ ăn thức uống thì đều không được lãng phí.
(4) 彼 がお 金持ち であれ 貧乏 であれ、 私 の 気持ち が 変わる ことはない。
(4) Cho dù anh ấy có giàu hay nghèo thì tình cảm của tôi cũng không bao giờ thay đổi.
đểあり~でもある
〜という性質もあるし、同時に〜という性質もある(2つの側面を同時に持つことを表す) ① 1つの人や物事が、2つの異なる役割や特徴、性質を同時に持っていることを表す。 ② 主に文章語(書き言葉)や改まった会話で使われる。
Vừa là... cũng vừa là...
"Vừa có tính chất... mà đồng thời cũng vừa có tính chất...". Diễn tả một người hoặc một sự vật sở hữu đồng thời hai vai trò, đặc điểm hoặc tính chất khác nhau ở hai khía cạnh. [Lưu ý] Chủ yếu được dùng trong văn phong viết hoặc trong các cuộc hội thoại trang trọng, lịch sự.
N + でもあり + N + でもある
なA(語幹) + でもあり + なA(語幹) + でもある(1) 彼 は 私 の 良 き 上司 でもあり、 人生 の 先輩 でもある。
(1) Anh ấy vừa là một người sếp tốt của tôi, mà đồng thời cũng vừa là một người tiền bối trong cuộc đời.
(2) この 部屋 は 私 の 寝室 でもあり、 工作 でもある。
(2) Căn phòng này vừa là phòng ngủ của tôi, đồng thời cũng vừa là nơi làm việc.
(3) インターネット は 便利な 道具 でもあり、 恐ろしい 武器 でもある。
(3) Internet vừa là một công cụ tiện lợi, đồng thời cũng vừa là một thứ vũ khí đáng sợ.
(4) この 決定 は、 会社 にとって チャンス でもあり、 大きな リスク でもある。
(4) Quyết định này vừa là cơ hội đối với công ty, đồng thời cũng vừa là một rủi ro lớn.
để何でもない / くも何ともない
まったく〜ではない / 少しも〜ない(強い否定・打ち消し) ① 「完全に違う」「全く問題ない」と強く否定したり、相手の言葉を強く打ち消したりするときに使う。 ② 「くも何ともない」は、感情や肉体的な感覚(痛い、悔しい、羨ましい、怖いなど)を表す「い形容詞」に接続することが多い。
Hoàn toàn không phải... / Chẳng... chút nào
"Hoàn toàn không phải... / Một chút cũng không...". Dùng để phủ định mạnh mẽ một sự việc ("hoàn toàn khác biệt", "hoàn toàn không có vấn đề gì") hoặc để bác bỏ một cách dứt khoát lời nói của đối phương. [Lưu ý] Dạng 「くも何ともない」 thường kết hợp với các tính từ đuôi -i diễn tả cảm xúc hoặc cảm giác thể xác (như đau, hối hận, ghen tị, sợ hãi...).
N + でも何でもない
なA(語幹) + でも何でもない
いA(〜く) + も何ともない(1) 彼女 はただの 同僚 で、 恋人 でも 何 でもない。
(1) Cô ấy chỉ là đồng nghiệp bình thường thôi, hoàn toàn không phải người yêu hay gì cả.
(2) あんな 奴 に 負けた って、 悔しく も 何 ともない。
(2) Thua cái loại người như hắn thì tôi chẳng thấy hối hận hay cay cú chút nào.
(3) 注射 なんて、もう 慣れて いるから 痛く も 何 ともないよ。
(3) Tiêm chích gì tầm này, tôi quen rồi nên chẳng đau đớn chút nào đâu.
(4) そんな 昔 の 噂話 、 私 は 気 にも 何 ともない。
(4) Mấy tin đồn ngày xửa ngày xưa như thế, tôi chẳng bận tâm một chút nào hết.
(5) これはお 自分で 買った ものだから、 会社 の 備品 でも 何 でもありまりません。
(5) Cái này là đồ tôi tự bỏ tiền túi ra mua, hoàn toàn không phải là thiết bị hay tài sản của công ty đâu.
đểなくてなんだろう
〜以外に言うまでもなく〜だ / まさに〜である(強い断定・強調) ① 「これこそが〜だ」「〜以外の何物でもない」と、話者の感動や強い主張を表す硬い表現。 ② 誇張した表現や、感情が高ぶっているときによく使われる。「〜でなくてなんだろうか」と反語の形で使われることも多い。
Không phải... thì là gì / Đích thị là...
"Không cần bàn cãi gì nữa, ngoài cái đó ra thì chính là... / Đích thị là...". Là cách nói trang trọng thể hiện sự xúc động sâu sắc hoặc khẳng định mạnh mẽ của người nói ("Đây chính là...", "Không thể là cái gì khác ngoại trừ..."). [Lưu ý] Thường được sử dụng trong các biểu hiện mang tính cường điệu hoặc khi cảm xúc đang dâng trào. Nó cũng thường xuất hiện dưới dạng câu hỏi tu từ 「〜でなくてなんだろうか」.
N + でなくてなんだろう(か)(1) 一度 も 会った ことがないのに、 毎日 彼女 の 夢 を 見る なんて、これが 恋 でなくてなんだろう。
(1) Chưa từng gặp mặt một lần nào thế mà ngày nào cũng mơ thấy cô ấy, đây không phải là yêu thì là cái gì nữa chứ.
(2) 自分 の 命 を 犠牲 にしてまで 子供 を 救った 彼 の 行動 は、 愛 でなくてなんだろう。
(2) Hành động cứu đứa trẻ đến mức hy sinh cả mạng sống của bản thân như anh ấy, nếu không phải là tình yêu thương thì là gì nữa đây.
(3) これだけの 確実な 証拠 が 揃って いるのだから、 彼 が 犯人 でなくてなんだろう。
(3) Đống chứng cứ xác thực đến mức này đã thu thập đủ rồi, hắn ta không phải là hung thủ thì còn là ai vào đây nữa.
(4) 地球 温暖化 によるこの 異常 気象 は、 地球 からの 警告 でなくてなんだろう。
(4) Hiện tượng thời tiết cực đoan do Trái Đất nóng lên này, không phải là lời cảnh cáo từ Trái Đất thì là cái gì nữa chứ.
đểあるまいか
〜ではないだろうか(話者の推量・意見の提示) ① 自分の推量や意見を、控えめに、または相手に問いかけるように主張する硬い表現。 ② 論文、レポート、スピーチなどの書き言葉や改まった場面で使われる。「〜ではないだろうか」と同じ意味だが、より文章語的。
Phải chăng là... / Chẳng phải là... hay sao
"Chẳng phải là... hay sao / Có lẽ là...". Là biểu hiện trang trọng dùng để đưa ra suy đoán hoặc ý kiến của bản thân một cách khiêm tốn, dè dặt, hoặc như đang đặt câu hỏi ngược lại cho đối phương để người nghe cùng suy ngẫm. [Lưu ý] Thường được dùng trong văn viết như luận văn, báo cáo, bài phát biểu hoặc trong các tình huống chính thức. Có ý nghĩa tương tự như 「〜ではないだろうか」 nhưng mang đậm phong cách văn học/văn viết hơn.
V(普通形)+ ではあるまいか
いA(普通形)+ ではあるまいか
なA(語幹 / 〜である)+ ではあるまいか
N( / 〜である)+ ではあるまいか(1) このまま 対策 を 立てなければ 、 事態 はさらに 悪化 するのではあるまいか。
(1) Nếu cứ để thế này mà không đưa ra biện pháp đối phó, phải chăng tình hình sẽ càng trở nên tồi tệ hơn hay sao?
(2) 彼女 のあの 不自然な 態度 は、 何か を 隠して いるからではあるまいか。
(2) Thái độ không tự nhiên đó của cô ấy, phải chăng là vì đang che giấu điều gì đó?
(3) 現代 人 は スマートフォン の 使い すぎで、かえって 思考 力 が 低下 しているのではあるまいか。
(3) Con người hiện đại vì quá lạm dụng điện thoại thông minh, phải chăng ngược lại đang bị suy giảm năng lực tư duy?
(4) 科学 技術 の 発展 は、 必ずしも すべての 人 に 幸福 をもたらすとは 言えない のではあるまいか。
(4) Sự phát triển của khoa học kỹ thuật, phải chăng không thể nói là sẽ mang lại hạnh phúc cho tất cả mọi người hay sao?
ではあるまいし
〜ではないのだから、当然・・・だ。 ①話し言葉。公式な文章では使わない。 ②もう少しカジュアルにいう場合は「〜じゃあるまいし」 ③後件では話し手の判断は主張、相手に対する助言などが来ることが多い。
Đâu phải là... nên...
"Vì đâu phải là... nên đương nhiên...". [Lưu ý] ① Dùng trong văn nói. Không dùng trong văn bản chính thức. ② Nếu nói thân mật, suồng sã hơn sẽ dùng 「〜じゃあるまいし」. ③ Vế sau thường mang tính chất nhận định, khẳng định của người nói hoặc lời khuyên dành cho đối phương.
N + ではあるまいし(1) 子供 じゃあるまいし、それぐらい 自分で やりなさい。
(1) Đâu còn là trẻ con nữa, chừng đó việc thì hãy tự mình làm đi.
(2) 神様 じゃあるまいし、 未来 のことなんて 誰 にもわからないよ。
(2) Đâu phải là thần thánh gì đâu, chuyện tương lai thì chẳng ai biết trước được cả.
(3) 東大生 でもあるまいし、そんな 難しい 問題 、 僕 にはわからないよ。
(3) Chẳng phải là sinh viên Đại học Tokyo, bài toán khó thế này tôi chịu thôi không biết đâu.
(4) 新人 でもあるまいし、それぐらい 自分で 調べたら ?
(4) Đuỏi phải là người mới nữa đâu, chừng đó thứ sao không tự mình tra cứu đi chứ?
(5) たった 6 ヶ月 だろ。 一生 会えない わけじゃあるまいし、そんな 悲し そうな 顔 するなよ。
(5) Chỉ có 6 tháng thôi mà. Đâu phải là cả đời không gặp lại nhau nữa đâu, đừng có làm vẻ mặt đau khổ như thế chứ.
では済まない
〜だけでは許されない / それだけでは解決しない ① 社会的な責任や道徳の面から、「その程度の行動や言葉だけでは許されない、事態が収まらない」と主張する表現。 ② 「謝罪」や「言い訳」を表す言葉(「すみません」「知らなかった」など)と一緒に使われることが多い。
Không chỉ... là xong / Không thể giải quyết bằng chỉ...
"Không thể chỉ tha thứ hoặc giải quyết bằng việc chỉ làm/nói...". Diễn tả một tình huống, hành động xét về khía cạnh trách nhiệm xã hội hoặc đạo đức thì không thể xoa dịu hay kết thúc ổn thỏa nếu chỉ dừng lại ở mức độ đơn giản đó. [Lưu ý] Thường đi kèm với những từ thể hiện sự xin lỗi hoặc biện minh (như "xin lỗi", "tôi không biết").
N + では済まない
V(て形)+ は済まない(1) 多く の 人 に 迷惑 をかけたのだから、ただの 謝罪 では 済まない 。
(1) Vì đã gây phiền toái cho rất nhiều người nên không thể chỉ xin lỗi suông là xong đâu.
(2) これほどの 損害 を 出して しまった 以上 、 今さら 「 知らなかった 」では 済まない 。
(2) Một khi đã gây ra tổn thất lớn mức này thì đến nước này nói "tôi không biết" cũng không xong đâu.
(3) 会社 の 機密情報 を 漏洩 させたとなれば、 減給 だけでは 済まない だろう。
(3) Nếu đã làm rò rỉ thông tin mật của công ty thì chắc chắn không chỉ bị giảm lương là xong chuyện đâu.
(4) 人 の 車 を 傷つけて おいて、「ごめんなさい」では 済まない よ。
(4) Làm xước xe của người ta mà bảo "xin lỗi" là xong chuyện sao được chứ.
どうにも~ない
どんな手段を使っても、どうしても〜できない ① 自分の力やどんな方法を尽くしても解決できないという、強い無力感や諦めの気持ちが含まれる。 ② 「どうにもならない(状態が変わらない、どうしようもない)」という慣用句的な形でも非常によく使われる。
Dù có thế nào cũng không thể... / Không cách nào...
"Dù có dùng phương thức nào đi chăng nữa cũng tuyệt đối không thể...". [Lưu ý] ① Hàm chứa cảm giác bất lực hoặc chấp nhận buông xuôi, bỏ cuộc mạnh mẽ rằng dù có dốc hết sức hay dùng mọi cách của bản thân cũng không giải quyết được. ② Rất hay được dùng dưới dạng quán ngữ là 「どうにもならない」 (chẳng thể làm gì được nữa, trạng thái không thay đổi, bó tay).
どうにも + V(ない形)
※後ろには「〜ようがない」「〜不可能だ」などの否定表現も来る。(1) 締め切り が 数時間後 に 迫って おり、 今 からではどうにも 間に合わない 。
(1) Hạn chót đang cận kề chỉ còn vài tiếng nữa, từ bây giờ thì dù có thế nào cũng không kịp nữa rồi.
(2) 彼 がなぜそこまで 頑なに 拒否 するのか、 私 にはどうにも 理解 できない。
(2) Tại sao anh ta lại từ chối một cách bướng bỉnh đến mức đó, tôi dù có thế nào cũng không thể hiểu nổi.
(3) パソコン が 完全に 壊れて しまい、 中 の データ はどうにも 修復 しようがない。
(3) Máy tính đã bị hỏng hoàn toàn rồi, dữ liệu bên trong thì không cách nào khôi phục lại được nữa.
(4) 過ぎ去った 過去 のことを 今さら 悔やんでも 、どうにもならない。
(4) Chuyện quá khứ đã qua rồi giờ này có hối hận đi chăng nữa cũng chẳng giải quyết được gì (chẳng thay đổi được gì).
が早いか
〜するとすぐに ①後件に意志性のある表現や、命令、否定を表す表現は使えない。 ②硬い表現で書き言葉として使うことが多い。 ③過去のことについてしか使えない。
Vừa mới... thì đã ngay lập tức
"Vừa mới... thì đã ngay lập tức". [Lưu ý] ① Vế sau không dùng các biểu hiện thể hiện ý chí, mệnh lệnh hoặc phủ định. ② Mang tính chất trang trọng, thường dùng nhiều trong văn viết. ③ Chỉ dùng cho các sự việc đã xảy ra trong quá khứ.
V(辞書形)+ がはやいか(1) 授業 の 終わり のチャイムが 鳴る が 早いか 、 生徒 たちは 運動場 へボールを 持って 走って いった。
(1) Vừa mới có tiếng chuông kết thúc giờ học, học sinh đã cầm bóng chạy ngay ra sân vận động.
(2) 電車 のドアが 開く が 早いか 、 並んで いた 人 たちは 中 に 乗り込んだ 。
(2) Cửa tàu điện vừa mới mở ra, những người đang xếp hàng đã ngay lập tức ùa vào bên trong.
(3) 警察 に 気がつく が 早いか 、その 男 はどこかへ 向かって 走り出した 。
(3) Vừa mới nhận ra cảnh sát, gã đàn ông đó đã lập tức cắm đầu chạy về hướng nào đó.
(4) 店 が 開く が 早いか 、 開店前 から 並んで いたお 客 さんは 我先 とセール 品 の 方 へ 向かって 走って いった。
(4) Cửa hàng vừa mới mở cửa, những vị khách xếp hàng từ trước khi mở cửa đã tranh nhau chạy nhào tới phía khu hàng giảm giá.
が/も~なら、~も~だ
〜もひどいが、〜もひどい(両方とも良くない) ① 「Aも良くないが、Bも同じくらい良くない」と、両方を同時に批判・非難したり、呆れたりする時に使う。 ② 「親と子」「夫と妻」「上司と部下」など、対になる人間関係に使われることが多い。 ③ 全体としてマイナスの評価を表すため、褒める時や良いことには使わない。
Nào thì... nấy / Cả hai đều tồi tệ như nhau
"Cả vế trước lẫn vế sau đều tồi tệ / Không ra gì như nhau". Dùng để đồng thời chỉ trích, phê phán hoặc bày tỏ thái độ ngán ngẩm đối với cả hai đối tượng khi thấy "A đã không tốt rồi mà B cũng chẳng kém cạnh gì". [Lưu ý] ① Thường được áp dụng cho các cặp quan hệ đối ứng quen thuộc như "cha nào con nấy", "vợ chồng", "sếp và nhân viên". ② Mang ý nghĩa đánh giá tiêu cực hoàn toàn, tuyệt đối không dùng khi khen ngợi hoặc nói về việc tốt.
N1 が/も N1 なら、N2 も N2 だ
※N1とN2には関連する人や物が入る。また「N1」に同じ言葉を繰り返すことが多い。(1) 親 が 親 なら、 子供 も 子供 だ。 挨拶 すらまともにできない。
(1) Cha nào con nấy (cha mẹ thế nào con cái thế ấy), đến cả lời chào hỏi hẳn hoi cũng không biết làm.
(2) 夫 が 夫 なら、 妻 も 妻 だ。 夫婦 そろって 非常識 極まりない 。
(2) Chồng nào vợ nấy, cả hai vợ chồng đều vô ý thức và thiếu chuẩn mực hết chỗ nói.
(3) 社長 が 社長 なら、 社員 も 社員 だ。あの 会社 の 人間 はみんな 時間 に ルーズ だ。
(3) Sếp nào lính nấy, con người ở cái công ty đó ai nấy đều cao su giờ giấc.
(4) 彼 が 怒る のも 当然 だが、あんなひどい 言い方 をする 彼女 も 彼女 だ。(=彼女にも責任がある)
(4) Anh ấy nổi giận là điều đương nhiên, nhưng cô ấy cũng chẳng ra làm sao khi buông những lời cay nghiệt như thế (nghĩa là cô ấy cũng có một phần trách nhiệm).
がましい
〜のような感じがする / 〜のように聞こえる(良くない印象) ① 「本当はそうではないかもしれないが、〜のように聞こえる・見える」という不快感やマイナスの評価を表す。 ② 使える言葉はかなり限られており、「言い訳がましい」「恩着せがましい」「差し出がましい」「押し付けがましい」などの決まった表現として使われることがほとんどである。 ③ 目上の人に意見や忠告をする際、「差し出がましいようですが(=私のような者が出しゃばって意見を言うのは失礼かもしれませんが)」と、前置き(クッション言葉)としてよく使う。
Có vẻ như... / Có giọng điệu... (ấn tượng xấu)
"Có vẻ như... / Nghe có vẻ mang giọng điệu...". Thể hiện sự khó chịu hoặc đánh giá tiêu cực của người nói khi cảm thấy lời nói, hành động của đối phương tạo ra một ấn tượng xấu (dù thực tế có thể đối phương không có ý như vậy). [Lưu ý] ① Các từ kết hợp khá hạn chế, hầu như chỉ dùng cố định trong vài cụm như: Bao biện/vịn cớ (言い訳がましい), kể công/ban ơn (恩着せがましい), mạo muội/đường đột (差し出がましい), áp đặt (押し付けがましい). ② Khi đưa ra ý kiến hoặc lời khuyên cho người bề trên, cụm 「差し出がましいようですが」 thường được dùng làm câu mào đầu giảm nhẹ (Lời mạo muội của một người như tôi có thể là thất lễ, nhưng...).
N + がましい
V(ます形)+ がましい(1) こんなことを 申し上げる のは 差し出がましい [さしでがましい] のですが、 少し お 休み になった 方 がよろしいのではないでしょうか。
(1) Nói ra điều này thì có hơi đường đột/mạo muội quá, nhưng tôi nghĩ chẳng phải anh/chị nên nghỉ ngơi một chút thì tốt hơn sao.
(2) 彼 はいつも 恩着せがましい [おんきせがましい] 言い方 をするので、あまり 話したくない 。
(2) Anh ta lúc nào cũng nói chuyện bằng cái giọng điệu kể công ban ơn nên tôi không muốn nói chuyện cùng lắm.
(3) 自分 が ミス をしたのだから、 言い訳がましい [いいわけがましい] ことを 言う のはやめなさい。
(3) Bản thân đã làm sai rồi thì hãy thôi ngay cái kiểu nói chuyện bao biện vịn cớ đó đi.
(4) これ 以上 アドバイス をするのは 押し付けがましく なるので、 彼 が 自分で 気づく のを 待とう 。
(4) Nếu còn khuyên bảo thêm nữa thì sẽ thành ra áp đặt mất, nên hãy cứ chờ anh ấy tự mình nhận ra đi.
がてら
"〜を兼ねて / 〜のついでに" 後件には「行く」や「散歩する」のように移動に関係する動詞がよく使われる。「ついで」よりも少し硬い表現である。
Tiện thể / Sẵn tiện kết hợp...
"Nhân tiện làm việc này thì làm luôn việc khác". Vế sau thường sử dụng các động từ liên quan đến di chuyển như "đi", "đi dạo". Biểu hiện này trang trọng hơn một chút so với cấu trúc 「ついでに」.
V(ます形)ます + がてら
する動詞のN + がてら(1) 散歩 がてら、ちょっとコンビニまで 行って きます。
(1) Tiện thể đi dạo, tôi sẽ ghé qua cửa hàng tiện lợi một chút.
(2) 毎日 車 で 出勤 しているが、 今日 は 運動 がてら 自転車 で 行く ことにする。
(2) Hàng ngày tôi vẫn đi làm bằng ô tô, nhưng hôm nay tôi quyết định đi bằng xe đạp tiện thể tập thể dục luôn.
(3) 帰省 がてら、 地元 に 新しく できたデパートに 行く つもりだ。
(3) Sẵn tiện dịp về quê, tôi định sẽ ghé qua trung tâm thương mại mới mở ở quê nhà.
(4) お 花見 がてら、 公園 を 散歩 しよう。
(4) Tiện thể đi ngắm hoa thì mình đi dạo công viên luôn đi.
ごとき / ごとく / ごとし
"〜ように" 「ごとき」が人を表す名詞と接続した場合、相手を軽視した表現になる。また、自分について言う場合は謙遜の意味を持つ。 書き言葉で古い表現
Giống như... / Như là...
"Giống như...". Khi 「ごとき」 kết hợp với danh từ chỉ người thì sẽ trở thành biểu hiện hạ thấp, xem thường đối phương. Ngược lại, nếu dùng cho bản thân thì mang ý nghĩa khiêm nhường. [Lưu ý] Là lối nói cổ, thường dùng trong văn viết.
V(辞書形/タ形) + かのごとき + N
V(辞書形/タ形) + かのごとき(文中)
V(辞書形/タ形) + かのごとし(文末)
Nの + ごとき + N
Nの + ごとく(文中)
Nの + ごとし(文末)(1) 光陰 矢 の 如し 。( 月日 はあっという 間に すぎるという意味のことわざ)
(1) Thời gian thấm thoắt thoi đưa như mũi tên bắn (Thành ngữ ý nói ngày tháng trôi qua trong nháy mắt).
(2) メロスは 疾風 の 如く 刑場 に 突入 した。
(2) Melos đã lao vào pháp trường nhanh như một cơn gió lốc.
(3) 私 がこの 子 に「 幸子 」と 名前 を 付けた のは、 読んで 字 の 如く 、 幸せ な 子 になって 欲しい と思ったから。
(3) Tôi đặt tên cho đứa bé này là "Sachiko" (Hạnh Tử) vì mong muốn con sẽ trở thành một đứa trẻ hạnh phúc, đúng như ý nghĩa mặt chữ.
(4) いつものごとく、ジョンさんは 遅刻 してきました。
(4) Đúng như mọi khi, anh John lại đến muộn.
(5) お 前 ごときに、 負けて たまるか。
(5) Hạng người như mày mà đòi tao chịu thua sao (chắc chắn không thua).
ぐるみ
〜も一緒に / 〜を含めて全部 ① 名詞のあとに付いて、「〜もすべて含めて」「〜全体で」という意味を表す。 ② 主に「家族」「地域」「町」「組織」など、集団やコミュニティを表す特定の部類の名詞に接続する。 ③ 「組織ぐるみ」「会社ぐるみ」のように、悪いこと(不正や犯罪など)をグループ全体で隠蔽したり行ったりする際にもよく使われる。
Bao gồm cả... / Toàn bộ...
"Bao gồm cả... / Toàn bộ... / Cùng với...". [Lưu ý] ① Đứng sau danh từ để diễn tả ý nghĩa "bao gồm tất cả mọi thứ thuộc phạm vi đó" hoặc "toàn bộ tập thể đó". ② Chủ yếu kết hợp với các danh từ chỉ hội nhóm, tập thể hoặc cộng đồng như "gia đình" (家族), "khu vực" (地域), "thị trấn" (町), "tổ chức" (組織). ③ Thường được dùng nhiều trong ngữ cảnh tiêu cực như cả một tập thể/tổ chức cùng nhau cấu kết để che giấu hoặc thực hiện hành vi xấu xa (gian lận, tội phạm...) (Ví dụ: 組織ぐるみ, 会社ぐるみ).
N + ぐるみ(1) 彼 とは 子供 の 頃 から、 家族 ぐるみの 付き合い をしている。
(1) Tôi và anh ấy đã có mối quan hệ qua lại thân thiết giữa cả hai gia đình từ khi còn nhỏ.
(2) 地域 ぐるみで 子供 たちの 安全 を 守る 活動 が 始まって いる。
(2) Hoạt động bảo vệ an toàn cho trẻ em dựa trên sự chung tay của toàn bộ khu vực đang được bắt đầu.
(3) あの 企業 は、 組織 ぐるみで データ を 改ざん していたことが 発覚 した。
(3) Doanh nghiệp đó đã bị phát giác việc cấu kết toàn bộ tổ chức để làm giả, thao túng dữ liệu.
(4) 町 ぐるみの 盛大な 祭り が、 来週末 に 開催 される 予定 だ。
(4) Lễ hội lớn có sự tham gia của toàn bộ thị trấn dự kiến sẽ được tổ chức vào cuối tuần tới.
羽目になる
(不本意ながら)大変な状況、困った状況になってしまう ① 自分の意志ではなく、成り行きや予期せぬトラブルなどによって、最終的に嫌なことや面倒なことをしなければならない状況に追い込まれる時に使う。 ② 良くない結果(マイナスの状況)にのみ使われる。 ③ 「〜破目になる」と漢字で表記されることもある。
Đành phải... / Rơi vào tình cảnh khốn đốn phải...
"(Dù không hề muốn nhưng) rơi vào tình cảnh khó khăn, khốn đốn phải làm...". [Lưu ý] ① Diễn tả việc bản thân bị đẩy vào một tình huống bắt buộc phải thực hiện những việc rắc rối, khó chịu do diễn biến đưa đẩy hoặc do rắc rối ngoài dự kiến, chứ hoàn toàn không phải do ý chí tự nguyện của bản thân. ② Chỉ áp dụng duy nhất cho các kết quả tồi tệ, mang tính tiêu cực. ③ Đôi khi cấu trúc này cũng có thể được viết bằng chữ Hán dưới dạng 「〜破目になる」.
V(辞書形)+ 羽目になる(1) 嘘 をついたせいで、 結局 は 自分 が 苦しむ 羽目 になった。
(1) Chính vì đã nói dối nên kết cục là bản thân tôi lại phải rơi vào tình cảnh đau khổ.
(2) 終電 を 逃して しまい、 真冬 の 駅前 で 夜 を 明かす 羽目 になった。
(2) Do lỡ chuyến tàu cuối cùng nên tôi đã rơi vào cảnh phải thức trắng đêm ở trước ga giữa mùa đông giá rét.
(3) 同僚 が 急 に 仕事 を 辞めた ため、 私 が 彼 の 分 の 仕事 も 引き受ける 羽目 になった。
(3) Vì đồng nghiệp đột ngột nghỉ việc nên tôi đành phải gánh vác nhận luôn cả phần việc của anh ta.
(4) 旅行先 で 財布 を 盗まれ 、 警察署 へ 行って 何時間 も 説明 する 羽目 になってしまった。
(4) Tôi bị trộm mất ví tiền ở nơi du lịch, thành ra lâm vào cảnh phải đến đồn cảnh sát giải trình suốt mấy tiếng đồng hồ.
ほどのことではない
"大したことではないので、〜する必要はない" 程度が低く重要でないことを表す。
Không đến mức phải...
"Vì không phải chuyện to tát gì nên không cần thiết phải...". Biểu thị mức độ thấp hoặc một sự việc không quá quan trọng.
V(辞書形)+ ほどのことではない(1) この 件 は、 問題 として 取り上げる ほどのことではない。
(1) Vụ việc này không đến mức phải đưa ra làm vấn đề bàn tán.
(2) ちょっと 転んで 擦りむいた だけだし、 病院 へ 行く ほどのことではないよ。
(2) Chỉ là ngã nhẹ trầy xước một chút thôi, không đến mức phải đi bệnh viện đâu.
(3) 冗談 なんだし、 怒る ほどのことではないと 思う けど。
(3) Chỉ là đùa thôi mà, tôi nghĩ không đến mức phải nổi giận đâu.
(4) この 問題 は 初級 の 内容 だし、 説明 するほどのことではないよね?
(4) Vấn đề này là nội dung sơ cấp, không đến mức phải giải thích đúng không?
(5) そんなに 真剣 に 悩む ほどのことではない。
(5) Không đến mức phải lo nghĩ nghiêm trọng như thế đâu.
ほうがましだ
〜するよりは、こちらの方が(十分満足ではないが)まだ良い ① 二つの良くない選択肢を比べ、「〜よりは、こちらの方がまだ耐えられる・許せる」と消極的に選ぶ時に使う。 ② 話者の強い不満、拒絶、またはあきらめの気持ちが含まれる。
Thà... còn hơn / Thà... còn tốt hơn
"Thà làm vế sau còn hơn làm vế trước (dù vế sau cũng không hoàn toàn thỏa mãn nhưng vẫn tốt hơn)". [Lưu ý] ① Dùng khi so sánh hai lựa chọn đều không tốt, và người nói chọn một cách khiên cưỡng, tiêu cực vế mà mình có thể chịu đựng hoặc chấp nhận được hơn. ② Hàm chứa sự bất mãn mạnh mẽ, sự cự tuyệt hoặc tâm trạng buông xuôi, chấp nhận số phận của người nói.
V(辞書形)+ ほうがましだ
いA(普通形)+ ほうがましだ
なA(語幹 + な / である)+ ほうがましだ
N + ほうがましだ
※「〜くらいなら〜ほうがましだ」の形でよく使われる。(1) あんな ひどい 会社 で 働く くらいなら、 工作 を 辞めて 無職 になる ほう が ましだ。
(1) Nếu phải làm việc ở một công ty tồi tệ như thế thì thà nghỉ việc chấp nhận thất nghiệp còn hơn.
(2) あいつに 頭 を 下げる くらいなら、 自分で 最初 から やり直す ほう が ましだ。
(2) Nếu phải cúi đầu trước gã đó thì thà tôi tự mình làm lại từ đầu còn hơn.
(3) この ひどい 料理 に 高い お 金 を 払い くらいなら、 カップラーメン を 食べる ほう が ましだ。
(3) Nếu phải trả một số tiền đắt đỏ cho món ăn tồi tệ này thì thà tôi ăn mì ly còn tốt hơn.
(4) 何も 挑戦 しないで 後悔 するより、 失敗して 恥 を かく ほう が まだ ましだ。
(4) So với việc không thử thách bất cứ điều gì rồi hối hận, thì thà thất bại rồi chịu xấu hổ còn tốt hơn nhiều.
放題(ほうだい)
① 制限なく、自分のしたいことをいくらでもする ② 周囲を気にせず、自分勝手にやりたいだけやる(悪い状態のままにする) ① 「食べ放題」「見放題」のように、一定のルールや料金の中で「好きなだけ自由にできる」というポジティブ・中立な意味で使われる。 ② 人の行動に対して使う場合は、「他人の迷惑を考えずに、勝手気ままに行う」という非難や呆れのニュアンス(ネガティブな意味)になる(例:言いたい放題、やり放題)。
Thỏa thích... / Tha hồ... / Tự do làm gì mà không giới hạn
① "Làm bao nhiêu tùy thích những điều mình muốn mà không bị hạn chế". ② "Không bận tâm đến xung quanh, tự ý làm theo ý mình bao nhiêu tùy thích (để mặc ở trạng thái tồi tệ)". [Lưu ý] ① Được dùng với nghĩa tích cực hoặc trung lập như trong 「食べ放題」 (ăn thỏa thích), 「見放題」 (xem thỏa thích), tức là được tự do làm trong phạm vi quy tắc hoặc mức phí cố định. ② Khi dùng cho hành động của con người, cấu trúc này mang sắc thái chỉ trích, ngán ngẩm (nghĩa tiêu cực) theo kiểu "tự ý làm theo ý mình mà không mảy may nghĩ đến sự phiền toái gây ra cho người khác" (Ví dụ: 言いたい放題 - tha hồ nói bừa bãi, やり放題 - tha hồ làm càn).
V(ます形)+ 放題(1) この レストラン は、2000 円 で 美味しい ケーキ が 食べ放題 だ。
(1) Nhà hàng này có buffet ăn bánh ngọt thỏa thích cực ngon chỉ với giá 2000 yên.
(2) 彼 は 人 の 迷惑 も 考えず 、 文句 を 言いたい放題 言って 帰って いった。
(2) Anh ta chẳng mảy mảy nghĩ đến sự phiền toái của người khác, tha hồ cằn nhằn cự nự hết mức rồi đi về mất.
(3) 留守 の 間 、 泥棒 に 部屋 を 荒らされ放題 にされてしまった。
(3) Trong lúc đi vắng, căn phòng đã bị kẻ trộm đột nhập lục lọi phá phách tan tành.
(4) 毎月 定額 料金 を 払えば 、 映画 や アニメ が 見放題 になる サービス を 利用している 。
(4) Tôi đang sử dụng dịch vụ xem phim và anime thả ga nếu trả một mức phí cố định hàng tháng.
いかんだ / いかんでは / いかんによっては
〜によっては / 〜次第で / 〜かどうかで 「〜次第で」と同じ意味だが、こちらの表現のほうが硬い。 It has the same meaning as "〜次第で," but this expression is more formal.
Tùy thuộc vào... / Tùy vào...
"Tùy thuộc vào... / Tùy vào kết quả của...". [Lưu ý] Cùng ý nghĩa với 「〜次第で」 nhưng đây là biểu hiện trang trọng, cứng nhắc hơn.
N(の) + いかんでは / いかんによっては(1) JLPT N1に 合格 できるかどうかは 君たち の 努力 いかんだ。
(1) Việc có đỗ JLPT N1 hay không tùy thuộc vào nỗ lực của các bạn.
(2) 今期 の 私 の 業績 いかんで、 昇進 できるかどうかが 決まる 。
(2) Tùy thuộc vào thành tích của tôi trong kỳ này mà việc có được thăng chức hay không sẽ được quyết định.
(3) 診断結果 いかんでは、 次 の 試合 の 出場 をあきらめなければならない。
(3) Tùy thuộc vào kết quả chẩn đoán, có thể phải từ bỏ việc tham gia trận đấu tiếp theo.
(4) 台風 の 状況 いかんでは、 旅行 をキャンセルせねばならない。
(4) Tùy thuộc vào tình hình bão, có thể phải hủy chuyến du lịch.
(5) 金額 いかんでは、その 仕事 を 引き受けない こともありません。
(5) Tùy thuộc vào số tiền, không phải là tôi không thể nhận công việc đó.
いかんにかかわらず / いかんによらず / いかんをとわず
"〜かどうか関係なく" 前件の事柄がどうであれ、それに関係なく後ろの事柄が成立することを表す。
Bất kể... / Không can hệ gì tới...
"Bất kể... như thế nào / Không quan tâm đến...". Biểu thị việc vế sau vẫn được thiết lập bất kể sự việc ở vế trước có ra sao đi nữa.
N(の) + いかんにかかわらず / いかんによらず / いかんをとわず(1) 理由 のいかんによらず、 遅れて きた 者 は 試験 を 受ける ことは 許されません 。
(1) Bất kể lý do là gì, những người đến muộn sẽ không được phép dự thi.
(2) JLPTは 日本人 でなければ、 国籍 、 年齢 、 性別 のいかんを 問わず 受験 することができます。
(2) Kỳ thi JLPT dành cho bất kỳ ai không phải người Nhật, bất kể quốc tịch, tuổi tác hay giới tính đều có thể dự thi.
(3) 学歴 や 年齢 のいかんを 問わず 、どなたでも 応募 することが 可能 です。
(3) Bất kể bằng cấp hay tuổi tác, bất kỳ ai cũng có thể ứng tuyển.
(4) 合否 のいかんに関わらず、 結果 はメールで 通知 いたします。
(4) Bất kể đỗ hay trượt, kết quả sẽ được thông báo qua email.
(5) 天候 のいかんに関わらず、 明日 はイベントを 行います 。
(5) Bất kể thời tiết thế nào, sự kiện vẫn sẽ được tổ chức vào ngày mai.
か否か
〜かどうか(〜か、そうではないか) ① 「〜かどうか」の硬い表現(書き言葉)。日常会話ではあまり使われない。 ② ビジネス文書、論文、ニュースなどでよく使われる。 ③ 後ろの文には「判断する」「決める」「検討する」「問題だ」などの言葉が来ることが多い。
Có... hay không
"Có... hay không / Liệu có... hay không". [Lưu ý] ① Là cách nói trang trọng (văn viết) của cấu trúc 「〜かどうか」. Hầu như không dùng trong hội thoại thường ngày. ② Thường xuyên xuất hiện trong văn bản kinh doanh, luận văn, tin tức báo chí. ③ Vế sau thường đi kèm các từ như "phán đoán" (判断する), "quyết định" (決める), "xem xét" (検討する), "là một vấn đề" (問題だ).
V(辞書形 / 普通形)+ か否か
いA(普通形)+ か否か
なA(語幹)+ か否か
N + か否か(1) プロジェクトを 継続 するか 否 かは、 明日 の 会議 で 決定 される。
(1) Việc có tiếp tục dự án hay không sẽ được quyết định trong cuộc họp ngày mai.
(2) 彼 の 話 が 事実 か 否 か、 確かめる 方法 はない。
(2) Không có cách nào để xác nhận liệu câu chuyện của anh ta có phải là sự thật hay không.
(3) この 計画 が 成功 するか 否 かは、 全員 の 協力 にかかっている。
(3) Việc kế hoạch này có thành công hay không phụ thuộc hoàn toàn vào sự hợp tác của tất cả mọi người.
(4) 参加 するか 否 かを、 今週 金曜日 までに メール で 知らせて ください。
(4) Xin vui lòng thông báo qua email trước thứ Sáu tuần này về việc bạn có tham gia hay không.
かと思いきや
〜と思ったが、実際は・・・ ①「〜かと思いきや」の「か」を省略して「〜と思いきや」と言うこともできる。 ② 話し手の意外な気持ちが含まれる。
Cứ ngỡ là... / Nghĩ là... nhưng trái lại
"Cứ ngỡ là... nhưng thực tế lại là...". [Lưu ý] ① Có thể lược bỏ chữ 「か」 để nói thành 「〜と思いきや」. ② Hàm chứa cảm xúc ngạc nhiên, bất ngờ trước thực tế ngoài dự đoán của người nói.
V(普通形)+ かと思いきや
イA(普通形)+ かと思いきや
ナA(普通形)+ かと思いきや
N(普通形)+ かと思いきや(1) この 映画 はホラーかと思いきや、 実 はコメディ 映画 だった。
(1) Cứ ngỡ bộ phim này là phim kinh dị, hóa ra lại là phim hài.
(2) 逆転 ゴールが 決まった かと思いきや、 審判 のホイッスルがなり、オフサイドと 判定 された。
(2) Cứ tưởng bàn thắng lội ngược dòng đã được ghi, ai ngờ tiếng còi của trọng tài vang lên và bị bắt lỗi việt vị.
(3) やっと、たまっていた 仕事 が 片付いた かと思いきや、 部長 に 新たな 仕事 を 頼まれた 。
(3) Vừa mới nghĩ là công việc tồn đọng cuối cùng đã giải quyết xong, ai dè lại bị trưởng phòng giao thêm việc mới.
(4) ジェシカさんは 2ヶ月前 に 会社 を 辞めた から 帰国 したのかと思いきや、 日本人 の 男性 と 結婚 して、 生活 していた。
(4) Cứ nghĩ Jessica nghỉ việc 2 tháng trước để về nước rồi, ai ngờ cô ấy đã kết hôn với một người đàn ông Nhật Bản và đang sinh sống ở đây.
(5) トムさんとジェームスさんはいつも 一緒 にいるから 仲 がいいのかと思いきや、 実 はそうでもなかった。
(5) Tom và James lúc nào cũng đi cùng nhau nên cứ tưởng mối quan hệ rất tốt, ai ngờ thực ra không phải vậy.
限りだ
最高に〜だ / これ以上ないほど〜だ(強い感情の強調) ① 話者の強い感情(嬉しい、悲しい、残念など)を表す。 ② 主に自分の現在の気持ちを強調するが、目上の人に対して「〜限りです」と敬語表現で使うことも多い。 ③ 感情を表す特定の形容詞(喜ばしい、羨ましい、寂しい、残念な、恐ろしいなど)と一緒に使われる。
Vô cùng... / Hết sức...
"Hết sức... / Vô cùng... / Không gì bằng...". Dùng để nhấn mạnh cảm xúc cực độ của người nói. [Lưu ý] ① Thể hiện cảm xúc mạnh mẽ của người nói (vui, buồn, đáng tiếc...). ② Chủ yếu dùng để nhấn mạnh tâm trạng hiện tại của bản thân, nhưng cũng thường được dùng dưới dạng kính ngữ 「〜限りです」 đối với người bề trên. ③ Đi kèm với các tính từ chỉ cảm xúc cố định (như 喜ばしい, 羨ましい, 寂しい, 残念な, 恐ろしい...).
いA(辞書形)+ 限りだ
なA(語幹 + な)+ 限りだ
※言葉によっては「N + の限りだ」の形(例:痛恨の限りだ)になることもある。(1) 長年 の 夢 が 叶って 、 嬉しい 限り です。
(1) Giấc mơ bao năm qua đã thành hiện thực, tôi vui mừng khôn xiết.
(2) お世話 になった 先生 が 遠く へ 引っ越して しまうのは、 寂しい 限り だ。
(2) Việc người thầy từng hết lòng chăm sóc mình lại chuyển nhà đi nơi xa thật là vô cùng buồn bã.
(3) これほど 素晴らしい 賞 をいただけるとは、 光栄 な 限り です。
(3) Nhận được một giải thưởng tuyệt vời đến nhường này, tôi thấy vô cùng vinh hạnh.
(4) 楽しみに していた 旅行 が 台風 で 中止 になるとは、 残念 な 限り だ。
(4) Chuyến du lịch mà tôi hằng mong đợi lại bị hủy bỏ do bão, thật là đáng tiếc hết sức.
〜かいあって / 〜かいもなく
①〜の効果があって / 〜のおかげで ②〜の価値があって 大変だった、辛かったが〜したことで効果や成果が得られて、いい結果になったと言いたい時に使う。 ①話す時は「〜かいがあって」の「が」が脱落することが多い。 ②否定の形は「〜かいがなく」でもいいが「〜かいもなく」を使うことが多い。
Đáng công... / Uổng công...
① Có hiệu quả của... / Nhờ vào... ② Đáng giá để làm gì... Dùng khi muốn nói rằng dù đã vất vả, khó khăn nhưng nhờ làm việc đó mà đạt được hiệu quả, thành quả tốt. [Lưu ý] ① Trong văn nói, chữ 「が」 trong 「〜かいがあって」 thường bị lược bỏ. ② Dạng phủ định có thể là 「〜かいがなく」 nhưng thường dùng 「〜かいもなく」 nhiều hơn.
V(辞書形 / タ形) + かいがあって
V(ます形)ます + がいがある
Nの + かいがあって / かいもなく(1) 毎日 シャドーイングをしたかいがあって、 発音 が 上手 になった。
(1) Nhờ mỗi ngày đều luyện shadow, phát âm của tôi đã trở nên giỏi hơn.
(2) 毎日 鏡 の 前 で 練習 したかいがあって、プレゼンは 大成功 だった。
(2) Đáng công mỗi ngày luyện tập trước gương, buổi thuyết trình đã thành công rực rỡ.
(3) 2 時間 も 並んだ かいがあって、 日本一 美味しい と 評判 の 高い ラーメンを 食べる ことができた。
(3) Bõ công xếp hàng suốt 2 tiếng đồng hồ, tôi đã được ăn món mì ramen được đánh giá là ngon nhất Nhật Bản.
(4) 20kgもダイエットに 成功 したのだから、 高い お 金 を 払った かいがあったと 思う 。
(4) Vì đã giảm cân thành công tận 20kg nên tôi nghĩ cũng đáng số tiền lớn bỏ ra.
(5) 苦労 したかいがあって、 第一志望 の 大学 に 合格 できた。
(5) Đáng công chịu bao gian khổ, tôi đã đỗ vào trường đại học nguyện vọng một.
可能性がある
〜かもしれない / 〜という見込みがある(ある事態が起こる、またはある状態になる確率がゼロではないこと) ① ある事柄が実現する確率や見込みが少なからず存在することを表す。 ② 「可能性が高い」「可能性が低い」「可能性がない」のように、確率の程度を修飾して使うことも多い。 ③ ビジネス、科学、ニュースなど、客観的な事実や予測を論理的に述べる場面でよく使われる。
Có khả năng là... / Có xác suất...
"Có khả năng là... / Có triển vọng, xác suất xảy ra điều gì đó không phải là bằng không". [Lưu ý] ① Diễn tả xác suất hoặc triển vọng thực hiện một sự việc nào đó tồn tại không hề nhỏ. ② Thường xuyên được bổ nghĩa để chỉ mức độ xác suất như: Khả năng cao (可能性が高い), khả năng thấp (可能性が低い), không có khả năng (可能性がない). ③ Thường được dùng nhiều trong các bối cảnh diễn đạt dự đoán hoặc sự thật khách quan một cách logic như kinh doanh, khoa học, tin tức thời sự.
V(普通形)+ 可能性がある
いA(普通形)+ 可能性がある
なA(語幹 + な / である)+ 可能性がある
N( + の / である)+ 可能性がある(1) 明日 は 大雨 になる 可能性 があるため、 早め に 準備 をしてください。
(1) Vì ngày mai có khả năng sẽ có mưa lớn, xin hãy chuẩn bị sớm sẵn sàng.
(2) この 古い データ は、すでに 書き換えられている 可能性 がある。
(2) Dữ liệu cũ này có khả năng là đã bị ghi đè/thay đổi từ trước rồi.
(3) 十分な 対策 を 立てなければ 、 同じ ミス を 繰り返す 可能性 がある。
(3) Nếu không lập ra biện pháp đối phó đầy đủ, có khả năng chúng ta sẽ lặp lại cùng một lỗi sai đó.
(4) 彼 なら、この 誰 も 解決 できなかった 問題 を クリア できる 可能性 がある。
(4) Nếu là anh ấy thì có khả năng sẽ vượt qua được vấn đề mà không một ai giải quyết được này.
からある / からする / からの
"〜か、それ以上の・・・" 数量や程度が大きいことを強調する言い方。 Nが値段の場合は「〜からする」を使う。 資産や人数には「〜からの」が使われやすい。
Hơn... / Lên đến...
"Từ... trở lên / Ít nhất là...". Cách nói nhấn mạnh số lượng hoặc mức độ to lớn của sự vật. [Lưu ý] Nếu N là giá cả thì dùng 「〜からする」. Nếu là tài sản hoặc số lượng người thì dễ dùng 「〜からの」.
N + からある
※Nは数量を表す言葉(1) ジェシカさんは 華奢 な 体つき にも 関わらず、10キロからある 荷物 を 軽々と 持ち上げる ことができる。
(1) Jessica dù có vóc dáng mảnh khảnh nhưng có thể nhấc bổng hành lý nặng hơn 10 cân một cách nhẹ nhàng.
(2) 人気 バンドのコンサートチケットを 買おう としたら、2000 席 からあるシートが 一瞬 にして 売り切れ 、 買えなかった 。
(2) Khi tôi định mua vé buổi hòa nhạc của ban nhạc nổi tiếng, hơn 2000 chỗ ngồi đã bị bán sạch trong nháy mắt nên không mua được.
(3) トムさんとレストランに 行った 時に、10 万円 からするワインを 注文 した 時 は 正直 驚いた 。
(3) Khi đi nhà hàng với Tom, tôi thực sự ngạc nhiên khi anh ấy gọi một chai rượu vang có giá lên đến hơn 10 vạn yên.
(4) 彼氏 が100 万円 からする 指輪 を 誕生日 プレゼントに 買って くれた。
(4) Bạn trai đã mua cho tôi một chiếc nhẫn trị giá hơn 100 vạn yên làm quà sinh nhật.
(5) オリンピックの 抽選 には、600 万人 からの 応募者 が 殺到 した。
(5) Đã có tới hơn 6 triệu người đăng ký đổ xô tham gia cuộc bốc thăm Olympic.
かれ~かれ
程度に差はあっても〜だ。 「遅かれ早かれ」、「多かれ少なかれ」といった慣用句がよく使われる
Dù ít dù nhiều / Dù sớm dù muộn
Dù có sự khác biệt về mức độ nhưng đều là... [Lưu ý] Thường được sử dụng dưới dạng các quán ngữ cố định như 「遅かれ早かれ」 (Dù sớm hay muộn), 「多かれ少なかれ」 (Dù nhiều hay ít).
いAかれ + いAかれ(1) どんな 人 でも 多かれ少なかれ 悩み があるものだ。
(1) Bất kể là ai thì dù ít dù nhiều cũng đều có những nỗi niềm trăn trở.
(2) 多かれ少なかれ 、 誰 にだって 夢 がある。
(2) Dù ít dù nhiều thì ai cũng đều có ước mơ.
(3) 遅かれ早かれ 、 彼 は 仕事 で 成功 する 見込み がある。
(3) Dù sớm hay muộn, anh ấy chắc chắn cũng sẽ thành công trong công việc.
(4) 頑張って いれば 遅かれ早かれ 、いつか 結果 は 出る はずだ。
(4) Nếu cố gắng thì dù sớm dù muộn, một ngày nào đó kết quả cũng sẽ đến.
(5) 遅かれ早かれ 、 返事 を 出さ なければならないのだから、できるだけ 早い ほうがいい。
(5) Dù sớm hay muộn cũng phải đưa ra câu trả lời, nên càng sớm càng tốt.
かたがた
〜のついでに / 〜も兼ねて ・硬い表現でビジネスシーンや目上の人との会話で使われることが多い。 ・後件には移動に関する動詞がよく使われる。 ・Nに来る単語は限定的。 ●よく使う名詞:ご挨拶、お礼、お見舞い、ご報告、お詫び
Tiện thể... / Sẵn dịp...
"Nhân tiện... / Sẵn dịp... đồng thời cũng để...". [Lưu ý] ・Là biểu hiện trang trọng, thường dùng trong bối cảnh công việc hoặc khi nói chuyện với cấp trên, người bề trên. ・Vế sau thường đi với các động từ di chuyển. ・Các danh từ đi kèm rất hạn chế, thường là: Chào hỏi (ご挨拶), Cảm ơn (お礼), Thăm hỏi (お見舞い), Báo cáo (ご報告), Xin lỗi (お詫び).
N + かたがた
※Nはする動詞(1) 今度 、 結婚 の 挨拶 かたがた、そちらに 伺います 。
(1) Sắp tới, nhân tiện vừa để chào hỏi chuyện kết hôn, tôi xin phép được đến thăm anh chị.
(2) 近く に 寄った ので、 先日 のお 礼 かたがた 挨拶 に 伺いました 。
(2) Vì có việc ghé qua gần đây, nên tôi đến thăm tiện thể để cảm ơn và chào hỏi chuyện hôm trước.
(3) ご 出張 かたがた、ぜひ 京都 を 観光 なさってください。
(3) Nhân chuyến đi công tác, xin mời anh/chị hãy đi tham quan Kyoto luôn ạ.
(4) メールにて 大変 恐縮 ではございますが、ご 報告 かたがたお 礼 申し上げます 。
(4) Tôi rất xin lỗi vì đã gửi qua email, nhưng xin phép được báo cáo sẵn tiện gửi lời cảm ơn đến anh/chị.
かたわら
"〜一方で、別に・・・" 仕事や研究などの社会的活動をしながら、別のこともしていることを表す文型。 2つの活動は異なる時間帯で行われ、かつ「ながら」に比べ長期間続けている活動に対して使われる。また、習慣的な行為に用いられることが多い。 誤用例 ・テレビを見るかたわら、新聞を読む。 →テレビを見ながら、新聞を読む。 ・ギターを弾くかたわら、歌う。 →ギターを弾きながら、歌う。
Vừa... vừa... (song song hai việc lâu dài)
"Một mặt làm... mặt khác làm... / Vừa làm công việc chính vừa tranh thủ làm...". Diễn tả việc một người vừa làm hoạt động xã hội (như công việc, nghiên cứu) vừa thực hiện một việc khác một cách song song lâu dài. Hai hoạt động này diễn ra ở các khung giờ khác nhau và mang tính chất dài hạn, thói quen chứ không dùng cho hành động nhất thời ngắn hạn như 「ながら」. Ví dụ dùng sai: ・Xem TVかたわら đọc báo -> Sai (phải dùng ながら). ・Gảy guitarかたわら hát -> Sai (phải dùng ながら).
V(辞書形)+ かたわら
N + のかたわら(1) トムさんは 英会話 の 学校 に 勤める かたわら、 週末 は 日本語学校 で 日本語 を 学んで いる。
(1) Tom vừa làm việc tại trường học tiếng Anh, mặt khác cuối tuần anh ấy còn học tiếng Nhật tại trường tiếng Nhật.
(2) 田中先生 は 教師 として 働く かたわら、 新しい 教科書 の 開発 にも 取り組んで いる。
(2) Thầy Tanaka vừa làm công việc giáo viên, đồng thời cũng vừa tham gia phát triển sách giáo khoa mới.
(3) 母 は 家事 のかたわら、 近所 に 住む 外国人 に 日本語 を 教えて いる。
(3) Mẹ tôi vừa làm việc nhà vừa tranh thủ dạy tiếng Nhật cho những người nước ngoài sống ở gần nhà.
(4) 最近 はサラリーマンとして 働く かたわら、ブログやYouTubeでお 金 を 稼ごう とする 人 が 増えて きた。
(4) Gần đây, số người vừa đi làm văn phòng vừa muốn kiếm tiền bằng blog hay YouTube đang ngày càng tăng lên.
嫌いがある(きらいがある)
"〜の傾向がある" よくない傾向について言う時に使われる。自然現象に使うことはできない。書き言葉的で話す時にはほとんど使わない。 ❌例:今の時期は雨が降りやすいきらいがある。
Có xu hướng... / Thường có thói xấu là...
"Có xu hướng... / Thường có thói xấu là...". Được dùng khi nói về một xu hướng, khuynh hướng không tốt. Không thể dùng cho các hiện tượng tự nhiên. Mang tính chất văn viết, hầu như không dùng trong văn nói. ❌ Ví dụ sai: Thời gian này có xu hướng dễ mưa.
V(辞/ない)+ きらいがある
N + のきらいがある(1) 最近 の 子供 はスマホやゲームの 影響 で 夜 遅くまで 起きる きらいがある。
(1) Trẻ em dạo gần đây có xu hướng thức khuya đến đêm muộn do ảnh hưởng của điện thoại và trò chơi điện tử.
(2) 彼 はいつも、 現実 を 甘く 見る きらいがある。
(2) Anh ta lúc nào cũng có xu hướng nhìn nhận thực tế một cách quá ngây thơ/đơn giản.
(3) 最近 の 若者 は 本 を 読まない きらいがある。
(3) Giới trẻ ngày nay có xu hướng lười đọc sách.
(4) スマホの 普及 により、 最近 の 人 は 新聞 を 読まない きらいがある。
(4) Do sự phổ biến của điện thoại thông minh, người ta thời nay thường có xu hướng không đọc báo nữa.
切りがない
物事の終わりや限度がない / 際限がない(どこまでいっても終わらない) ① 不満、心配、欲望、言い訳など、際限なく続いてしまうマイナスの事柄に対して使われることが多い。 ② 「どこかで区切りをつけないと、いつまでも終わらない」という困惑やあきらめのニュアンスが含まれる。 ③ 「キリがない」とカタカナで表記されることも多い。
Không có hồi kết / Không có giới hạn / Vô cùng tận
"Không có hồi kết / Không có giới hạn / Vô cùng tận". Diễn tả một sự việc, hành động cứ kéo dài mãi mà không thấy điểm dừng hoặc không có điểm giới hạn nào cả. [Lưu ý] ① Thường được dùng cho các sự việc mang tính tiêu cực, kéo dài vô tận như sự bất mãn, lo lắng, ham muốn, bao biện. ② Hàm chứa sắc thái bối rối hoặc cam chịu theo kiểu "nếu không vạch ra một ranh giới rõ ràng ở đâu đó thì sự việc sẽ chẳng bao giờ kết thúc được". ③ Thường hay được viết bằng chữ Katakana là 「キリがない」.
V(ば形)+ 切りがない
V(たら)+ 切りがない
※「〜と言い出したら切りがない」「〜を挙げたら切りがない」などの形でよく使われる。(1) 人間 の 欲望 には 切りがない [きりがない] 。
(1) Lòng tham (ham muốn) của con người là không bao giờ có điểm dừng.
(2) 彼 の 文句 を 言い出したら 切りがないので、 適当な ところで 話 を 打ち切った 。
(2) Nếu mà cứ để anh ta bắt đầu cằn nhằn cự nự thì sẽ chẳng bao giờ có hồi kết, nên tôi đã chủ động ngắt lời cắt ngang câu chuyện ở một thời điểm thích hợp.
(3) 欲 を 言えば 切りがないが、 今 の 生活 でも 十分に 幸せ だ。
(3) Nếu cứ nói về ham muốn thì đúng là vô cùng vô tận, nhưng cuộc sống hiện tại của tôi cũng đã đủ hạnh phúc lắm rồi.
(4) 一度 心配 し 始める と 切りがないから、もう 考える のをやめよう。
(4) Một khi đã bắt đầu lo lắng thì sẽ không bao giờ có điểm dừng đâu, thế nên thôi đừng suy nghĩ về nó nữa.
(5) 彼 の 欠点 を 挙げれば 切りがないが、それ 以上 に 良い ところがたくさんある。
(5) Nếu liệt kê ra khuyết điểm của anh ấy thì đúng là không xuể, nhưng bù lại anh ấy có nhiều điểm tốt hơn thế nhiều.
きっての
"〜の中で一番の" 組織や地域、グループの中で最も優秀なものや、代表するものを言いたい時に使う。
Nhất... / ...nhất (trong nhóm)
"Cái tốt nhất / số một trong...". Dùng khi muốn nói về một người hoặc sự vật xuất sắc nhất, mang tính đại diện nhất trong một tổ chức, khu vực hoặc một nhóm.
N + きっての(1) 清水寺 は 京都 きっての 観光名所 だ。
(1) Chùa Kiyomizu là địa điểm tham quan nổi tiếng bậc nhất ở Kyoto.
(2) 田中 はうちのチームきっての 暴れん坊 だ。
(2) Tanaka là kẻ ngỗ nghịch nhất trong đội của chúng tôi.
(3) 彼 はグループきってのイケメンで、 女性 のみならず 男性 からも 人気 がある。
(3) Anh ấy là người đẹp trai nhất nhóm, không chỉ phái nữ mà phái nam cũng rất mến mộ.
(4) 彼 はうちの 大学 きっての 秀才 だ。
(4) Anh ấy là học sinh giỏi ưu tú nhất của trường đại học chúng tôi.
極まる / 極まりない
"非常に〜だ / この上なく〜だ" 程度が非常に高いことを表す。
Cực kỳ... / Vô cùng... / Không gì bằng
"Hết sức... / Vô cùng... / Không gì bằng". Biểu thị mức độ của sự việc cực kỳ cao.
ナAな + 極まる
ナAな + 極まりない
ナAなこと + 極まりない(1) 間違 えたのはそっちなのに、 逆 ギレなんて、 失礼極 まりない。
(1) Người làm sai rõ ràng là đằng ấy vậy mà còn nổi khùng ngược lại, thật là vô lễ hết sức.
(2) この 先生 の 授業 は 本当 に 退屈極 まりない。
(2) Giờ học của giáo viên này thực sự vô cùng nhàm chán.
(3) この 辺 りにはコンビニもないし、スーパーもないし、 不便極 まりない。
(3) Vùng này đến cửa hàng tiện lợi cũng không có, siêu thị cũng không, bất tiện không gì bằng.
(4) 毎日 ファストフードやコンビニ 弁当 なんて、 不健康極 まりないよ。
(4) Ngày nào cũng ăn đồ ăn nhanh với cơm hộp tiện lợi thì cực kỳ không tốt cho sức khỏe.
(5) 結婚式 で 息子 の 手紙 に 感極 まって 泣 いてしまった。
(5) Tại lễ cưới, tôi đã nghẹn ngào xúc động rơi nước mắt trước bức thư của con trai.
こそあれ
〜はあるけれど(確かに前者はあるが、それによって後者の本質やプラスの面は変わらない) ① 前にある事柄を認めつつも、「後ろの本質的な主張や肯定的な内容」を強調する硬い表現。 ② 「Aこそあれ、B(マイナスなことはない / むしろプラスだ)」という文脈で使われることが多い。
Dù có... (nhưng bản chất không đổi) / Tuy có...
"Dù có... thật nhưng...". Công nhận sự tồn tại của vế trước, nhưng nhấn mạnh rằng bản chất cốt lõi hoặc mặt tích cực ở vế sau hoàn toàn không bị ảnh hưởng, thay đổi. [Lưu ý] ① Thường dùng trong văn phong trang trọng để nhấn mạnh nội dung khẳng định ở vế sau。 ② Thường xuất hiện dưới bối cảnh "Có A đấy, nhưng không có chuyện tiêu cực B xảy ra đâu, mà trái lại còn tích cực".
N + こそあれ
なA(〜で)+ こそあれ(1) 彼 の やり方 には 多少 の 問題 こそあれ、 結果 としては 大成功 だったと 言える 。
(1) Dù cách làm của anh ấy có một vài vấn đề nhỏ, nhưng nhìn vào kết quả thì có thể nói là đã đại thành công.
(2) 二 人 の 間 には 意見 の 誤解 こそあれ、 決して 憎しみ 合って いるわけではない。
(2) Giữa hai người họ tuy có sự hiểu lầm về ý kiến, nhưng tuyệt đối không phải là ghét bỏ lẫn nhau.
(3) 多少 の 苦労 こそあれ、この 工作 にはそれ 以上 に 大きな やりがいがある。
(3) Tuy có chút vất vả thật đấy, nhưng công việc này có giá trị xứng đáng lớn lao hơn thế nhiều.
こそすれ
〜はするけれど、絶対に〜はしない(〜するだけで、決してその反対にはならない) ① 前の動作はするが、それと相反する後ろの動作を「絶対にない」と強く否定・強調する表現。 ② 後ろの文には、必ず否定の表現(〜ない、〜わけがない)が来る。
Chỉ có... chứ tuyệt đối không...
"Chỉ có thể làm vế trước, chứ tuyệt đối không bao giờ làm vế sau". Diễn tả một hành động/trạng thái chỉ diễn tiến theo một chiều hướng cố định, hoàn toàn không có chuyện xảy ra ngược lại. [Lưu ý] Vế sau luôn luôn đi kèm với các biểu hiện phủ định mạnh mẽ (như 〜ない, 〜わけがない).
V(ます形)+ こそすれ
N + こそすれ(※「する」を伴う名詞)(1) 年齢 を 重ねる と、 白髪 は 増え こそすれ、 減る ことはない。
(1) Khi tuổi tác ngày càng cao, tóc bạc chỉ có tăng lên chứ không bao giờ giảm đi.
(2) あなた の 将来 を 心配 こそすれ、 悪く 思って いるわけではありません。
(2) Tôi chỉ có lo lắng cho tương lai của bạn thôi, chứ không phải là có ý nghĩ xấu gì đâu.
(3) この 薬 を 飲めば 、 症状 は 回復 こそすれ、 悪化 するようなことはありません。
(3) Nếu uống loại thuốc này, triệu chứng bệnh chỉ có tiến triển tốt lên chứ tuyệt đối không có chuyện trở nên trầm trọng hơn đâu.
こそ「~が・けれど」
確かに〜の点は認めるが、実際は...(〜についてはそうだが、後ろのことが本質だ)
Tuy... nhưng (bản chất lại tốt) / Đúng là... nhưng...
"Đúng là công nhận điểm ở vế trước thật, nhưng thực tế/bản chất lại là vế sau". Nhấn mạnh và công nhận yếu tố ở vế trước bằng từ 「こそ」, sau đó đưa ra một nội dung mang tính đối lập hoặc là bản chất thực sự ở vế sau.
N + こそ 〜 が / けれど(1) この 服 は デザイン こそ 古い が、 素材 は 非常に 良い ものを 使って いる。
(1) Bộ quần áo này tuy kiểu dáng có lỗi thời thật, nhưng chất liệu được sử dụng lại cực kỳ tốt.
(2) 彼 の 料理 は 見た目 こそ 悪い けれど、 味 は 一流 の レストラン に 負けない 。
(2) Món ăn của anh ấy tuy bề ngoài trông không đẹp mắt thật, nhưng hương vị thì chẳng thua kém gì các nhà hàng đẳng cấp hàng đầu.
(3) 値段 こそ 高い が、この 時計 は 一生物 として 使う 価値 がある。
(3) Chiếc đồng hồ này đúng là giá đắt thật, nhưng nó có giá trị để sử dụng suốt cả cuộc đời.
ことごとく
すべて / 残らず(一つも残さないで全部) ① 「全部」「すべて」を意味する硬い書き言葉。 ② 単に全体を指すだけでなく、「期待外れの結果」や「悪い事態」に対して使われることが多い(例:ことごとく失敗する、ことごとく却下される)。
Toàn bộ / Sạch bách / Hoàn toàn (thường là kết quả xấu)
"Toàn bộ / Tất cả không chừa lại thứ gì". Là văn viết trang trọng. [Lưu ý] Không chỉ đơn thuần chỉ toàn thể, mà cấu trúc này thường xuyên được áp dụng cho các tình huống mang lại kết quả tồi tệ, xui xẻo hoặc trái với mong đợi (Ví dụ: thất bại hoàn toàn, bị bác bỏ sạch sành sanh).
ことことく + 【動詞 / 名詞など】(副詞として使う)(1) 彼 が 何 ヶ月 もかけて 立てた 計画 は、ことごとく 失敗 に 終わった 。
(1) Kế hoạch mà anh ấy đã mất bao nhiêu tháng trời để xây dựng kết cục đã bị thất bại hoàn toàn sạch bách.
(2) 私 が 提出 した 新しい 企画書 は、 上司 によってことごとく 却下 された。
(2) Bản kế hoạch mới mà tôi đệ trình lên đã bị cấp trên thẳng thừng bác bỏ sạch sành sanh không sót một cái nào.
(3) テスト の 前 に 山を張った が、 予想 問題 がことごとく 外れて しまいました。
(3) Trước kỳ thi tôi đã học tủ, thế mà các câu hỏi dự đoán đều bị lệch tủ hoàn toàn sạch bách.
ことこの上ない / この上ない / この上なく
これ以上ないほど最高に〜だ / 非常に〜だ(程度の限界を強調する) ① 感情や状態の程度がこれ以上ないほど高いことを表す非常に硬い表現。 ② 「ことこの上ない」は文末に、「この上ない」は名詞の前に、「この上なく」は動詞や形容詞の前に来る。
Không gì có thể hơn được / Vô cùng... / Tột bậc
"Mức độ cao nhất, không thể có cái gì vượt qua được nữa / Vô cùng... / Tột cùng". [Lưu ý] ① Là biểu hiện cực kỳ trang trọng dùng để diễn tả mức độ của cảm xúc hay trạng thái đạt đến đỉnh điểm giới hạn. ② Cụm 「ことこの上ない」 đứng ở cuối câu, 「この上ない」 đứng trước danh từ, còn 「この上なく」 đứng trước động từ hoặc tính từ.
いA(辞書形)+ ことこの上ない
なA(語幹 + なこと)+ この上ない
この上ない + N
この上なく + A / V(1) このような 名誉 ある 賞 をいただき、 技術者 として 光栄な こと この上ない 。
(1) Nhận được một giải thưởng danh giá như thế này, với tư cách là một kỹ sư, tôi cảm thấy vinh hạnh không gì bằng.
(2) 親友 だと 信じて いた 人 に 裏切られ 、 悔しい こと この上ない 。
(2) Bị người mà mình luôn tin tưởng là bạn thân phản bội, tôi cảm thấy cay đắng và uất ức tột cùng.
(3) 今日 という 日 は、 私 の 人生 にとって この上ない 喜び の 瞬間 です。
(3) Ngày hôm nay chính là khoảnh khắc vui sướng và hạnh phúc tột bậc trong cuộc đời của tôi.
(4) 彼女 は、この上なく 美しい 笑顔 で ゲスト たちを 迎え入れた 。
(4) Cô ấy đã đón tiếp các vị khách bằng một nụ cười rạng rỡ và xinh đẹp tuyệt trần không gì sánh bằng.
こともあって
〜という理由も重なって(いくつかある理由のうち、特に大きな理由を一つ例に挙げる) ① ある結果が生じた複数の原因の中から、特に影響のあった理由を1つ提示する時に使う。 ② 「〜だし、それに〜という事情もあって」というニュアンスが含まれる。
Một phần cũng vì... / Do lý do... cũng trùng hợp góp phần
"Cũng do nguyên nhân... kết hợp dồn nén lại". [Lưu ý] ① Dùng khi đưa ra một lý do tiêu biểu, có sức ảnh hưởng lớn nhất trong số nhiều nguyên nhân khác nhau cùng dẫn đến một kết quả。 ② Hàm chứa sắc thái "vừa là vì lý do A, lại thêm cả tình hình B dồn vào nữa nên...".
V / いA(普通形)+ こともあって
なA(語幹 + な / である)+ こともあって
N( + の / である)+ こともあって(1) 今回 の 旅行 は 初めて の 海外 ということもあって、とても 緊張 している。
(1) Chuyến du lịch lần này một phần cũng vì là lần đầu tiên ra nước ngoài nên tôi cảm thấy vô cùng bối rối và bồn chồn.
(2) 昨夜 は 遅くまで 起きて いたこともあって、 今日 は 授業 中 ずっと 眠かった 。
(2) Đêm qua một phần cũng vì thức đến tận khuya nên hôm nay suốt cả buổi học tôi cứ bị buồn ngủ rũ rượi.
(3) 景気 が 悪化 したこともあって、 今年 の 冬 の ボーナス は 大幅に 減額 された。
(3) Một phần cũng do tình hình kinh tế bị suy thoái nên tiền thưởng mùa đông năm nay đã bị cắt giảm một cách nghiêm trọng.
ことなしに
〜しないで(〜することなく、後ろの行動をする・状態になる) ① 「〜しないで」の硬い表現(書き言葉)。 ② 「AことなしにBはできない」という形で、AがBのための必要不可欠な条件であることを強調することが多い。その場合、後ろの文には否定の表現が来やすい。
Nếu không... thì không thể / Mà không...
"Mà không làm việc vế trước...". Là biểu hiện trang trọng (văn viết) của cụm 「〜しないで」. [Lưu ý] Thường xuyên xuất hiện dưới dạng cấu trúc 「AことなしにBはできない」 (Nếu không có A thì không thể làm được B) để nhấn mạnh rằng vế A là điều kiện tiên quyết, bắt buộc phải có để thực hiện vế B. Do đó vế sau rất hay đi với thể phủ định.
V(辞書形)+ ことなしに(は)(1) 事前 の 準備 を 十分に 行う ことなしに、この 試験 に 合格 することはできない。
(1) Nếu không tiến hành chuẩn bị trước một cách chu đáo, kỹ càng thì tuyệt đối không thể thi đỗ kỳ thi này được.
(2) 誰 の 力 も 借りる ことなしに、 彼 は 一人 でこの 大きな プロジェクト を 成し遂げた 。
(2) Mà không cần mượn đến sức lực của bất kỳ ai, anh ấy đã tự mình một tay hoàn thành xuất sắc dự án khổng lồ này.
(3) お 互い に 本音 で 話し合う ことなしには、この 問題 の 根本的な 解決 はあり 得ない 。
(3) Nếu đôi bên không thẳng thắn bộc bạch tiếng lòng để thảo luận với nhau, việc giải quyết tận gốc rễ vấn đề này là điều hoàn toàn bất khả thi.
ことのないように
〜しないように(注意、警告、禁止、指示を促す) ① 「〜という悪い状態やミスが起こらないように気をつけてください」と、相手に警告や指導、アドバイスをするための硬い表現。 ② ビジネスメールの指示、公的な案内文、注意書きの掲示板などでよく使われる。
Để không xảy ra tình trạng... / Tránh để...
"Để tránh xảy ra tình trạng xấu hoặc sai sót...". Là biểu hiện trang trọng dùng để cảnh báo, hướng dẫn hoặc đưa ra lời khuyên cho đối phương. [Lưu ý] Thường xuyên được sử dụng nhiều trong các văn bản chỉ thị email kinh doanh, thông báo chính thức của cơ quan công quyền hoặc trên bảng tin lưu ý, nhắc nhở.
V(辞書形)+ ことのないように(1) 今後 は 二度と このような 重大な ミス を 起こす ことのないように、 注意 してください。
(1) Kể từ nay về sau xin hãy chú ý cẩn thận để tuyệt đối không lặp lại một sai lầm nghiêm trọng như thế này lần thứ hai.
(2) 提出 の 締め切り 時間 に 遅れる ことのないように、 余裕 を持って 準備 してください。
(2) Để tránh tình trạng bị muộn giờ hạn chót nộp bài, xin hãy chuẩn bị xông xênh thời gian từ trước.
(3) 電車 内 や 駅 の ホーム に 忘れ物 をすることのないように、 手荷物 をお 確かめ ください。
(3) Để tránh việc bỏ quên đồ đạc bên trong toa tàu hoặc trên sân ga, quý khách xin vui lòng kiểm tra lại hành lý xách tay của mình.
こととて
"〜だから / 〜なので" 謝罪の理由を表す時に使われる。 ① 古い表現。 ② 動詞の否定形と接続する場合「〜ないこととて」と「〜ぬこととて」の2通りの言い方がある。
Vì... nên... (thường dùng tạ lỗi)
"Vì... / Do..." Thường được sử dụng để trình bày lý do khi tạ lỗi, xin lỗi. [Lưu ý] ① Là lối nói cổ. ② Khi kết hợp với thể phủ định của động từ, có hai cách nói là 「〜ないこととて」 và 「〜ぬこととて」.
V(普通形)+こととて
イA(普通形)+こととて
ナA(普通形)な+こととて
名詞の+こととて(1) 慣 れないこととて、あまり 上手 に 作 れませんでした。
(1) Vì chưa quen việc nên tôi đã không thể làm tốt được.
(2) 子供 のやったこととて、どうか 許 してやってください。
(2) Vì là chuyện do con trẻ làm, xin vui lòng rộng lòng tha thứ.
(3) 突然 のこととて、まだ 準備 ができておりません。
(3) Vì mọi chuyện xảy ra đột ngột quá nên tôi vẫn chưa chuẩn bị kịp.
(4) プレゼンは 初 てのこととて、 緊張 してしまいうまく 話 せなかった。
(4) Vì là lần đầu tiên thuyết trình nên tôi đã bị căng thẳng và không thể nói tốt được.
(5) そんなの 昔 のこととて、 覚え ておりませんよ。
(5) Chuyện đó vì đã là ngày xửa ngày xưa rồi nên tôi không còn nhớ chút nào nữa cả.
くらいなら
〜よりも、むしろ・・・のほうがいい。 話し手が「悪い」、「嫌だ」と思っていることを、他と比べる表現。
Nếu phải... thì thà... còn hơn
So với việc phải làm vế trước (điều mà người nói thấy rất ghét, rất tồi tệ) thì thà lựa chọn vế sau còn tốt hơn/đỡ hơn.
V(辞書形) + くらいなら
・〜ほうがいい
・〜ほうがましだ(1) あの 先生 の 授業 を 受 けるくらいなら、 自分 で 勉強 したほうが 効率 がいい。
(1) Nếu phải học tiết của giáo viên đó, thà tự mình học còn có hiệu quả hơn.
(2) 何 もしないで 後悔 するくらいなら、 行動 して 後悔 したほうがいい。
(2) Thà hành động rồi hối hận còn hơn là không làm gì để rồi phải hối tiếc.
(3) 結婚 して 自由 がなくなるくらいなら、 独身 のほうがいい。
(3) Nếu kết hôn mà mất đi tự do thì thà độc thân còn hơn.
(4) 転勤 するくらいなら、いっそ 会社 を 辞 めます。
(4) Nếu phải chuyển công tác xa, tôi thà nghỉ việc luôn cho xong.
(5) 彼女 の 料理 を 食べ るくらいなら、コンビニの 弁当 のほうがいい。
(5) Thà ăn cơm hộp ở cửa hàng tiện lợi còn hơn là ăn món cô ấy nấu.
くらいのものだ
〜だけだ / 〜のほかにはほとんどない(限定や特別な程度の強調) ① ある事柄ができる人や物が非常に限られており、「他にはほとんどいない/ない」とその対象の特別さや希少性を強調する表現。 ② 主に「〜なのは(名詞)くらいのものだ」や「〜できるのは(名詞)くらいのものだ」という形で使われることが多い。 ③ 「〜すぐらいのものだ」と言われることもある。
Chỉ có... mới / Hầu như không có ai ngoài...
"Chỉ có... / Ngoài... ra thì hầu như không có ai/cái gì khác". Biểu hiện dùng để nhấn mạnh tính đặc biệt, hiếm có hoặc duy nhất của một đối tượng (người hoặc vật), diễn tả rằng số lượng thực hiện được việc đó là cực kỳ giới hạn. [Lưu ý] ② Chủ yếu hay được dùng dưới dạng câu 「〜なのは(N)くらいのものだ」 hoặc 「〜できるのは(N)くらいのものだ」. ③ Đôi khi cấu trúc này cũng xuất hiện dưới dạng nói giảm nhẹ là 「〜すぐらいのものだ」.
N + くらいのものだ
V(普通形)+ くらいのものだ(1) こんなに 難しい 問題 を 解ける のは、 数学 オリンピック で 優勝 した 彼 くらいのものだ。
(1) Người có thể giải được bài toán khó như thế này thì chỉ có thể là anh ấy, người từng vô địch Olympic Toán học mà thôi.
(2) この 不景気 の 中 で 売上 を 伸ばし 続けて いるのは、あの 会社 くらいのものだ。
(2) Việc tiếp tục gia tăng doanh số liên tục trong bối cảnh suy thoái kinh tế này thì chỉ có duy nhất công ty đó làm được thôi.
(3) 私 が 自分 の 弱み や 本音 を さらけ 出せる のは、 幼馴染 の 彼 くらいのものだ。
(3) Người mà tôi có thể phơi bày những điểm yếu hay tiếng lòng thật sự của bản thân thì chỉ có thể là anh ấy, người bạn thanh mai trúc mã từ thuở nhỏ của tôi.
(4) 深夜 に 一人 でこのお 化け 屋敷 に 入れる のは、お 化け が 大好きな 君 くらいのものだ。
(4) Người dám một mình vào ngôi nhà ma này vào lúc nửa đêm thì chỉ có duy nhất cậu, một kẻ cực kỳ thích ma mị mà thôi.
までだ / までのことだ
他に手段がないので〜するだけだ。 ①前件には条件文が来る。 ②「これまでだ/それまでだ」は他に手段がないので、終わりだという意味。
Cùng lắm thì... / Chỉ đành...
Vì không còn cách nào khác hay phương án nào tốt hơn nên đành phải thực hiện hành động này. [Lưu ý] ① Vế trước thường là câu điều kiện. ② Cụm 「これまでだ/それまでだ」 mang ý nghĩa là vì không còn phương kế nào nữa nên coi như kết thúc/xong đời.
V(辞書形)+ までだ / までのことだ
これ / それ + までだ(1) お 金 を 返 してくれないなら、 警察 に 連絡 するまでだ。
(1) Nếu anh không trả lại tiền cho tôi, tôi chỉ đành báo cảnh sát là xong.
(2) これだけ 練習 したんだから、あとは 当日 に 全力 を 出 すまでだ。
(2) Đã luyện tập đến mức này rồi thì việc còn lại chỉ là cống hiến hết sức mình vào ngày thi đấu thôi.
(3) 誰 も 手伝 ってくれないのなら、 自分 一人 でやるまでのことです。
(3) Nếu không có ai giúp đỡ thì cùng lắm tôi tự làm một mình vậy thôi.
(4) ビザが 更新 できないのであれば、 国 へ 帰 るまでのことです。
(4) Nếu không thể gia hạn visa, tôi chỉ đành quay về nước là xong.
(5) これ 以上 安 くできないのなら、 他 に 安 い 値段 で 製造 してくれる 会社 を 探 すまでのことです。
(5) Nếu không thể giảm giá thêm nữa, cùng lắm chúng tôi tìm một công ty khác sản xuất với giá rẻ hơn là được.
までもない / までもなく
わざわざ〜する必要はない 「〜までもない」と「〜なくてもいい」の違い:不必要ということを述べるだけでなく、それよりも簡単な別の行為で用が足りるという意味を含んでいます。
Không cần thiết phải... / Chưa tới mức phải...
Không cần thiết phải tốn công mất sức làm gì. [Lưu ý - Phân biệt với 「〜なくてもいい」] Cả hai đều mang nghĩa không cần thiết làm. Tuy nhiên, 「〜までもない」 mang hàm ý là việc đó quá đơn giản/rõ ràng, chỉ cần một hành động khác nhẹ nhàng hơn là đã đủ giải quyết rồi (Ví dụ: phép tính quá dễ nên chỉ cần tính nhẩm, không cần cất công dùng máy tính; vết thương quá nhỏ nên chỉ cần dán băng gạc, không cần mất công đi viện).
V(辞書形) + までもない
V(辞書形) + までもなく〜(1) 簡単 な 計算 だから、 電卓 を 使う までもない。
(1) Vì là phép tính đơn giản nên không cần thiết phải dùng đến máy tính.
(2) こんな 傷 、 病院 に 行く までもありません。
(2) Vết thương nhỏ như thế này không cần thiết phải đi bệnh viện đâu.
(3) 彼 が 犯人 であることは、 疑う までもない。
(3) Việc anh ta là thủ phạm là điều không cần phải bàn cãi hay nghi ngờ gì nữa.
(4) スーパーはここから 歩いて 5 分 ぐらいです。タクシーを 使う までもないですよ。
(4) Siêu thị cách đây chỉ khoảng 5 phút đi bộ thôi. Không cần thiết phải bắt taxi đâu.
(5) この 前 のJLPTはとても 簡単 だったから、 結果 を 聞く までもないだろう。
(5) Kỳ thi JLPT vừa rồi rất dễ nên chắc chẳng cần thiết phải xem kết quả làm gì đâu nhỉ.
まじき
〜してはいけない職業や立場を考えると、すべきではない行為や態度について、非難の気持ちを込めて言う時に使う。 「あるまじき」や「許すまじき」など、使用範囲は限られている。
Không được phép... / Không chấp nhận được
"Xét theo nghề nghiệp hay lập trường thì không được phép làm hành động/thái độ đó". Dùng khi muốn chỉ trích một hành vi không thể chấp nhận được dựa trên vị thế xã hội hoặc nghề nghiệp của người đó. [Lưu ý] Phạm vi sử dụng rất hạn chế, thường gặp trong các cụm cố định như 「あるまじき」 hoặc 「許すまじき」.
V(辞書形)+ まじき
※「する」は「すまじき」と言うこともできる(1) 生徒 に 暴力 を 振るう なんて、 教師 としてあるまじき 行為 だ。
(1) Việc sử dụng bạo lực với học sinh là một hành vi không thể chấp nhận được đối với một giáo viên.
(2) SNSで 学校 の 悪口 や 授業 の 様子 を 投稿 するなど、 許す まじき 行為 だ。
(2) Việc đăng những lời nói xấu về trường học hay tình hình lớp học lên mạng xã hội là hành vi không thể tha thứ.
(3) 試験中 にカンニングのような 許す まじき 行意 をした 者 は 0点 にします。
(3) Những ai có hành vi không thể tha thứ như gian lận trong giờ kiểm tra sẽ bị nhận điểm 0.
(4) 飲酒運転 によるひき 逃げ は 許す まじき 犯罪 だ。
(4) Đâm xe rồi bỏ chạy do lái xe trong tình trạng say rượu là một tội ác không thể dung thứ.
まくる
勢いよく何度も〜する / 徹底的に〜し続ける ① くだけた口語表現(日常会話のカジュアルな場面でよく使われる)。 ② 短い時間の中に、ある動作を制限なく、激しい勢いで何度も繰り返す様子を表す。 ③ 行動の程度が極端であることを強調し、ポジティブな文脈にもネガティブな文脈にも使われる。
Làm... điên cuồng / Liên tục làm... với khí thế dữ dội
"Làm một hành động gì đó một cách điên cuồng, liên tục, với khí thế dữ dội và không kiềm chế". [Lưu ý] ① Là lối nói khẩu ngữ suồng sã, thân mật (thường dùng trong hội thoại hàng ngày thân mật). ② Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần với cường độ mạnh và không có giới hạn trong một khoảng thời gian ngắn. ③ Nhấn mạnh mức độ cực đoan của hành động, có thể dùng cả trong ngữ cảnh tích cực lẫn tiêu cực.
V(ます形)+ まくる(1) ストレス が 溜まって いたので、 週末 は カラオケ で 好きな 歌 を 歌いまくった 。
(1) Vì bị tích tụ quá nhiều áp lực (stress) nên cuối tuần tôi đã đến quán karaoke hát điên cuồng những bài hát mình yêu thích.
(2) テスト の 前日 、 寝る 間 も 惜しんで 教科書 を 読みまくった 。
(2) Ngày trước hôm thi, tôi đã ra sức đọc điên cuồng sách giáo khoa, tiếc cả thời gian ngủ.
(3) 給料日 だからといって 服 を 買いまくって いたら、 一瞬 でお 金 がなくなってしまった。
(3) Cứ cậy là ngày nhận lương rồi đi mua sắm quần áo vô tội vạ (mua liên miên), kết cục là tiền đã bốc hơi sạch bách trong nháy mắt.
(4) 彼 は 試合 に 負けた 悔しさ から、 グラウンド を 激しく 走りまくって いた。
(4) Vì tiếc nuối và cay cú sau trận thua, anh ấy đã chạy hùng hục điên cuồng khắp sân vận động.
(5) 彼女 は 失恋 の ショック のせいか、やけ 食い して 食べまくって いる。
(5) Chẳng biết có phải do cú sốc thất tình hay không mà cô ấy đang ăn uống vô tội vạ (ăn lấy ăn để) để giải sầu.
まみれ
"〜がたくさん付いている" 表面に汚いものがたくさん付いていて、汚れている様子を表す。 血、泥、ほこり、砂、汗、油
Bám đầy... / Be bét... (dính bẩn)
"Bám đầy... / Be bét...". Diễn tả trạng thái bề mặt bị dính đầy những thứ dơ bẩn, làm bẩn đi. [Từ thường đi kèm] Máu (血), bùn (泥), bụi (ほこり), cát (砂), mồ hôi (汗), dầu mỡ (油).
N + まみれ(1) 息子 が 泥 まみれになって 帰って 来た 。
(1) Con trai tôi trở về nhà trong tình trạng người ngợm lấm lem đầy bùn đất.
(2) 二人 は 血 まみれになるまで、 戦った 。
(2) Hai người họ đã chiến đấu cho đến khi người đầy máu me.
(3) ずっと 使わず 隅 に 置いて いたパソコンがいつの間にかホコリまみれになっていた。
(3) Chiếc máy tính để ở góc phòng suốt một thời gian dài không dùng tới, chẳng biết từ bao giờ đã bám đầy bụi bẩn.
(4) 工場 にはエアコンがなく、 社員 は 毎日 汗 まみれになりながら 働いて いる。
(4) Nhà máy không có điều hòa nên các nhân viên hàng ngày đều phải làm việc trong tình trạng mồ hôi nhễ nhại.
まるっきり
まったく〜ない / 完全に〜だ(全面的な否定や、状態の完全な一致・相違を強調する) まるっきり + V(ない形)/ いA(〜くない)/ なA・N(〜ではない / 〜だ) ※副詞として、後ろの動詞や形容詞、名詞を修飾する。 ① 「まったく」「全然」「すっかり」などと同じ意味の口語表現(話し言葉)。 ② 主に後ろに否定の表現(〜ない)を伴って、「可能性や事実が完全にゼロであること」を強く強調する。 ③ 肯定の言葉(「違う」「別人」「嘘」など)と一緒に使う場合は、「予想や以前の状態と完全に異なっていること」に対する驚きや呆れの気持ちを表す。
Hoàn toàn không... / Hoàn toàn là...
"Hoàn toàn không... / Hoàn toàn, sạch sành sanh là...". Diễn tả sự phủ định toàn diện một sự việc (xác suất bằng không) hoặc nhấn mạnh sự khác biệt/trùng khớp hoàn toàn của một trạng thái so với dự đoán hoặc trạng thái trước đó. [Lưu ý] ① Là lối nói khẩu ngữ (văn nói), đồng nghĩa với 「まったく」, 「全然」, 「すっかり」. ② Thường đi với thể phủ định (〜ない) để nhấn mạnh một sự thật hoặc khả năng nào đó là hoàn toàn không có. ③ Khi đi với các từ khẳng định mang tính tương phản (như 違う - khác, 別人 - người khác, 嘘 - dối trá), cấu trúc này thể hiện sự ngạc nhiên hoặc ngán ngẩm trước sự thay đổi hoặc khác biệt hoàn toàn.
まるっきり + V(ない形)/ いA(〜くない)/ なA・N(〜ではない / 〜だ)(1) 彼 が 言った ことは、 最初 から 最後 まで まるっきり 嘘 だった。
(1) Những điều anh ta nói từ đầu đến cuối hoàn toàn là lời nói dối bịa đặt.
(2) 何 時間 も 熱心に 説明 したもの、 彼 は 私 の 話 を まるっきり 理解 していない ようだ。
(2) Dù tôi đã cất công giải thích rất nhiệt tình suốt mấy tiếng đồng hồ, thế mà anh ta dường như chẳng hiểu một chút gì về câu chuyện của tôi cả.
(3) 10 年 ぶりに 再会 した 幼馴染 は、 昔 の 面影 が まるっきり なくなって いて 驚いた 。
(3) Người bạn thanh mai trúc mã gặp lại sau 10 năm khiến tôi kinh ngạc vì những nét xưa cũ đã hoàn toàn biến mất sạch sành sanh.
(4) 私 は 運動 の センス が まるっきり ないので、どんな スポーツ を やっても 上手 にならない。
(4) Tôi hoàn toàn không có chút năng khiếu thể thao nào, nên cho dù có chơi môn thể thao nào đi chăng nữa cũng chẳng thể giỏi lên được.
めく
完全に〜とは言えないが、〜ように感じられる文法例文集 春、冗談、皮肉、謎、説教、秘密などの接続される単語は限定される。
Có vẻ như... / Đượm vẻ...
"Tuy không hoàn toàn có thể nói hẳn là... nhưng mang lại cảm giác giống như...". [Lưu ý] Các từ kết hợp khá hạn chế, thường gặp như: Mùa xuân (春), chuyện đùa (冗談), mỉa mai (皮肉), bí ẩn (謎), thuyết giảng (説教), bí mật (秘密).
N + めく(1) だんだん 春 めいて 来ました が、いかがお 過ごし でしょうか。
(1) Tiết trời đang dần đượm sắc xuân rồi, không biết anh/chị dạo này sống thế nào ạ?
(2) トムさんって 謎 めいているよね。プライベートが 全然 見えない よ。
(2) Anh Tom có vẻ gì đó rất bí ẩn nhỉ. Cuộc sống riêng tư chẳng lộ ra chút nào cả.
(3) 僕 の 上司 はよく 冗談 メいた 言い方 で 怖い ことを 言う 。
(3) Sếp của tôi rất hay nói những điều đáng sợ dưới hình thức như một lời nói đùa.
(4) この 本 は 皮肉 めいた 冗談 がたくさんあって 面白い よ!
(4) Cuốn sách này có nhiều câu đùa mang tính mỉa mai châm biếm nên rất thú vị đấy!
も同然だ
"〜とほとんど同じだ" 実際とは異なるが、ほとんど同じ状態である、様子であると言いたい時に使う。
Gần như là... / Chẳng khác nào...
"Hầu như giống y như...". Dùng khi muốn nói rằng dù thực tế gốc có chút khác biệt nhưng trạng thái, tình hình hiện tại hầu như không khác gì với điều đó cả.
V(タ形 / ナイ形)+ も同然
N + (も)同然だ(1) ギターの 経験 が 少し あるといっても、ちょっと 弾ける ぐらいで 初心者 同然 ですよ。
(1) Dù nói là có một chút kinh nghiệm chơi guitar, nhưng cũng chỉ gảy được vài nốt, chẳng khác nào người mới bắt đầu đâu.
(2) 10年 も 日本語 を 勉強 したので、 今回 のJLPTの 試験 は 合格 したもの 同然 だろう。
(2) Vì đã học tiếng Nhật tận 10 năm rồi nên kỳ thi JLPT lần này coi như là đỗ chắc rồi còn gì.
(3) 彼女 の 死 は 自殺 だったとしても、 勤務状況 を 見る と、 会社 に 殺された も 同然 だ。
(3) Ngay cả khi cái chết của cô ấy là tự sát, nhưng nhìn vào tình trạng làm việc thì chẳng khác nào bị công ty bức tử.
(4) グループディスカッションで 何 も 発言 しない 人 は、いないも 同然 ですよ。
(4) Trong thảo luận nhóm, người không phát biểu bất cứ điều gì thì coi như không tồn tại ở đó vậy.
もさることながら
〜は当然そうだが、その他にも・・・だ 文の後の内容が強調される。
Đã đành... nhưng ngay cả... cũng / Không chỉ... mà còn...
"Vế trước là hiển nhiên rồi, nhưng không chỉ vậy, vế sau còn... hơn". Được dùng khi muốn nhấn mạnh vào nội dung ở vế sau.
N + もさることながら(1) 彼 のプレゼンは 内容 もさることながら、 話し方 がわかりやすくとても 素晴らしい ものだった。
(1) Bài thuyết trình của anh ấy nội dung đã hay rồi nhưng cách nói chuyện còn dễ hiểu và vô cùng tuyệt vời.
(2) 日本 の 車 は 質 もさることながら、 燃費 もいい。
(2) Xe hơi của Nhật Bản chất lượng đã tốt rồi mà hiệu suất tiêu hao nhiên liệu cũng tốt.
(3) このレストランは 5 つ 星 ということもあって 料理 の 見た目 もさることながら、 味 も 素晴らしい 。
(3) Nhà hàng này vì là chuẩn 5 sao nên vẻ ngoài của món ăn đã đẹp mắt rồi mà hương vị cũng vô cùng tuyệt vời.
(4) 最近 の 携帯電話 はデザインもさることながら、カメラの 性能 がとても 良い 。
(4) Điện thoại di động dạo gần đây kiểu dáng đã đẹp rồi mà hiệu năng của camera cũng cực kỳ tốt.
もしないで
〜を全くしないで(当然すべきことをしないまま別の行動をする) ① 「当然行うべき基本的な行動や準備をしていない」という、相手の態度に対する不満、非難、呆れの気持ちが含まれる。 ② 「〜さえしないで」「〜もせずに」とほぼ同じ意味だが、より口語的で非難のニュアンスが強い。
Chẳng thèm... / Ngay cả... cũng không làm
"Mà hoàn toàn không thèm làm... (vẫn để nguyên trạng thái không làm điều đáng ra phải làm mà lại thực hiện hành động khác)". [Lưu ý] ① Hàm chứa tâm trạng bất mãn, chỉ trích hoặc ngán ngẩm đối với thái độ của đối phương khi họ không chịu thực hiện những hành động hoặc chuẩn bị cơ bản đáng lý phải làm. ② Gần như đồng nghĩa với cấu trúc 「〜さえしないで」, 「〜もせずに」 nhưng mang tính khẩu ngữ hơn và sắc thái chỉ trích mạnh mẽ hơn.
V(ます形)+ もしないで(1) 自分で 調べもしないで [しらべもしないで] 、すぐに 人 に 聞く のは 良くない 癖 だ。
(1) Chẳng thèm tự mình tìm hiểu gì cả mà đã lập tức đi hỏi người khác là một thói quen không tốt chút nào.
(2) 大して 努力 もしないで、 才能 がないと 言い訳 ばかりしている。
(2) Chẳng thèm nỗ lực mấy mà suốt ngày cứ viện cớ là mình không có tài năng.
(3) 中身 を 見もしないで [みもしないで] 、つまらない 映画 だと 決めつける のはよくない。
(3) Chưa thèm xem nội dung bên trong ra sao mà đã vội quy chụp là bộ phim chán ngắt thì thật không nên.
(4) 挨拶 もしないで 部屋 を 出ていく なんて、 失礼な 人 だ。
(4) Đến cả một lời chào cũng không thèm nói mà đã bỏ ra khỏi phòng, đúng là một người bất lịch sự.
もので
〜だから / 〜という理由で(個人的な理由や言い訳を説明する) ① 自分の行動の理由や、何か不都合が起きたときの言い訳を、相手に対して丁寧かつ和らげて説明するときに使う。 ② 主に口語(話し言葉)やビジネスでの改まった会話で使われる。「〜から」「〜ので」よりも弁解(言い訳)のニュアンスが強い。
Vì... / Tại vì... (dùng để biện minh, phân trần nhẹ nhàng)
"Bởi vì... / Vì lý do là... (dùng để giải thích hoặc biện bạch cho lý do cá nhân)". [Lưu ý] ① Dùng khi muốn giải thích một cách lịch sự, nhẹ nhàng về nguyên nhân hành động của mình hoặc phân trần khi xảy ra một sự cố, rắc rối ngoài ý muốn đối với đối phương. ② Chủ yếu dùng trong khẩu ngữ hoặc trong các cuộc hội thoại trang trọng nơi công sở. Mang sắc thái biện hộ, bào chữa (viện cớ) cao hơn so với 「〜から」 hay 「〜ので」.
V / いA(普通形)+ もので
なA(語幹 + な)+ もので
N + なもので(1) すみません、 電車 の 遅延 に 巻き込まれた もので、 遅くなって しまいました。
(1) Xin lỗi anh/chị, vì bị kẹt do tàu chạy trễ nên tôi đã đến muộn mất rồi.
(2) この 辺り の 土地勘 がないもので、 道 に 迷って しまいました。
(2) Vì tôi không thông thạo đường xá khu vực này lắm nên đã bị lạc đường mất rồi.
(3) 日本語 がまだ 上手 ではないもので、 失礼な 表現 があったら 申し訳ありません 。
(3) Vì tiếng Nhật của tôi vẫn chưa được giỏi lắm, nếu có biểu hiện nào thất lễ thì xin thành thật cáo lỗi.
(4) あいにく 今日 は 急用 が 入って しまったもので、 欠席 させていただきます。
(4) Chẳng may hôm nay tôi lại có việc đột xuất nên tôi xin phép được vắng mặt.
ものを
〜すれば、そうならなかったのに ①話し手の不満や後悔などの気持ちが含まれる。 ②「ものを」の後ろが省略される場合もある。
Giá mà... thì đã... vậy mà...
"Nếu làm vậy thì đã không thành ra thế này rồi, vậy mà...". Thể hiện sự bất mãn, hối hận hoặc tiếc nuối của người nói. Đôi khi vế sau có thể được lược bớt.
V(普通形)+ ものを
イA(普通形)+ ものを
ナA(普通形)+ ものを (ナAな + ものを)(1) 先輩 が 貴著 な 時間 を 使っ て 丁寧 に 教え てくれているものを、「わかりにくい」だの「 教える のが 下手 」だの、どうして 彼 は 文句 ばかり 言 っているのだろう。
(1) Tiền bối đã dành thời gian quý báu tận tình dạy cho vậy mà anh ta hết cằn nhằn "khó hiểu" lại đến "dạy dở", sao lúc nào cũng chỉ biết phàn nàn thế nhỉ.
(2) 結局 、 二人 は 別 れることになったそうだ。あのとき、 彼 が 素直 に 謝 っていればよかったものを。
(2) Nghe nói cuối cùng hai người họ đã chia tay. Giá mà lúc đó anh ấy thành thật xin lỗi thì tốt biết mấy, vậy mà...
(3) お 金 が 無 いなら、 言 ってくれたらよかったものを。
(3) Nếu không có tiền thì giá mà nói với tôi một tiếng có phải tốt không, vậy mà lại...
(4) 黙 っていればバレなかったものを、どうして 言 っちゃうかなあ。
(4) Nếu cứ im lặng thì đã không bị lộ rồi, vậy mà sao lại nói ra thế cơ chứ.
ものと思われる / ものと見られる
〜と考えられている / 〜と推測される(客観的な状況やデータに基づく推量) ① ニュース報道、新聞、論文などで、記者や専門家が客観的な事実や証拠に基づいて推測を述べる際によく使う。 ② 個人の主観的な推量や日常会話には使わない。 ③ 「ものと見られる」は目に見える状況や証拠から判断する場合に多く、「ものと思われる」は状況から論理的に推測する場合に多く使われる。
Được cho là... / Có vẻ như là... (suy đoán dựa trên căn cứ khách quan)
"Được cho là... / Được dự đoán là...". Người nói (như phóng viên, chuyên gia) đưa ra suy đoán dựa trên các sự thật khách quan, số liệu hoặc bằng chứng rõ ràng chứ không dựa trên cảm tính cá nhân. [Lưu ý] ① Thường dùng trong bản tin thời sự, báo chí, luận văn. ② Không dùng cho suy đoán mang tính chủ quan của cá nhân hoặc trong hội thoại hàng ngày. ③ 「ものと見られる」 thường dùng khi phán đoán từ tình huống hoặc bằng chứng có thể nhìn thấy bằng mắt; 「ものと思われる」 thường dùng khi suy luận một cách logic từ tình huống chung.
V / いA(普通形)+ ものと思われる / 見られる
なA(語幹 + な / である)+ ものと思われる / 見られる
N( + である)+ ものと思われる / 見られる(1) 犯人 はすでに 海外 へ 逃亡 したものと 見られる 。
(1) Hung thủ được cho là đã trốn ra nước ngoài.
(2) 今回 の 法改正 により、 国内 の 景気 は 徐々に 回復 に 向かう ものと思われる 。
(2) Nhờ việc sửa đổi luật lần này, nền kinh tế trong nước được dự đoán là sẽ dần dần hướng tới sự phục hồi.
(3) 列車 が 脱線 した 原因 は、 激しい 大雨 による 土砂崩れ のものと 見られている 。
(3) Nguyên nhân khiến đoàn tàu bị trật bánh được cho là do sạt lở đất vì mưa lớn dữ dội.
(4) この 遺跡 の 形 からして、 古代 の 神殿 であったものと思われる 。
(4) Xem xét từ hình dáng của di tích này, có vẻ như đây từng là một ngôi đền cổ đại.
ものとする
〜と決める / 〜と規定する(法律や契約での決定事項) ① 法律、契約書、公的な規則・規約などで、ルールや方針、条件を確定的な事実として公式に規定するときに使う。 ② 非常に硬い文章語(法律・ビジネス文書)であり、日常会話では使わない。
Quy định rằng... / Xem như là... (quy định trong pháp luật, hợp đồng)
"Quy định là... / Được xem là...". Dùng để định đoạt hoặc quy định một cách chính thức các điều khoản, quy tắc, phương châm hoặc điều kiện như một sự thật mang tính xác định trong văn bản pháp luật, hợp đồng, quy chế công cộng. [Lưu ý] Là văn phong viết cực kỳ trang trọng (văn bản luật pháp, kinh doanh), tuyệt đối không dùng trong hội thoại hàng ngày. Thường hay dùng ở dạng phủ định 「〜ないものとする」.
V(辞書形)+ ものとする
※「ない形」に接続して「〜ないものとする」の形でもよく使われる。(1) 本契約 の 有効期間 は、 署名 の 日 から 1年間 とするものとする。
(1) Thời hạn hiệu lực của hợp đồng này được quy định là 1 năm kể từ ngày ký kết.
(2) 提出期限 を 過ぎた 書類 は、 理由 のいかんを 問わず 一切 受け付けない ものとする。
(2) Các tài liệu nộp quá hạn sẽ không được tiếp nhận trong bất kỳ trường hợp nào, bất kể lý do là gì.
(3) 本人 が 出席 できない 場合は 、 事前に 委任状 を 提出 すれば 代理人 の 出席 を 認める ものとする。
(3) Trong trường hợp chính chủ không thể có mặt, nếu nộp trước giấy ủy quyền thì việc tham dự của người đại diện sẽ được chấp thuận.
(4) 試験 中の 携帯電話 の 持ち込み および 使用 は、すべて 不正行為 とみなすものとする。
(4) Việc mang theo và sử dụng điện thoại di động trong giờ thi đều được quy định là hành vi gian lận.
ものとして
〜と仮定して / 〜という前提で(実際はどうであれ、〜と考えて行動する) ① 事実がまだ確定していないことや、実際とは異なることについて、「とりあえず〜という前提・条件で」物事を進めたり判断したりするときに使う。 ② 「〜と仮定して」「〜というつもりで」という意味。
Giả định rằng... / Xem như là... (với tiền đề là...)
"Giả định rằng... / Coi như là... / Với tiền đề là...". Dùng khi tiến hành sự việc hoặc đưa ra phán đoán dựa trên một tiền đề, điều kiện tạm thời, bất kể thực tế đã được xác định hay có sự khác biệt (thực tế có thể không phải như vậy nhưng cứ tạm coi là như vậy để giải quyết). [Lưu ý] Mang ý nghĩa là "giả sử như là..." hoặc "với ý định/tinh thần là...".
V / いA(普通形)+ ものとして
なA(語幹 + な / である)+ ものとして
N( + の / である)+ ものとして(1) 来週 の 屋外 イベント は、 予定通り 晴れる ものとして 準備 を 進めて ください。
(1) Hãy tiến hành chuẩn bị cho sự kiện ngoài trời tuần tới với giả định là trời sẽ nắng ráo đúng như kế hoạch.
(2) 彼 はその 内容 をすでに 知っている ものとして、 今後 の 説明 を 省略 します。
(2) Xem như là anh ấy đã biết nội dung đó rồi, tôi xin phép lược bớt phần giải thích sau đây.
(3) 今回 の 小さな ミス は、 最初 からなかったものとして 処理 しましょう。
(3) Lỗi nhỏ lần này chúng ta hãy xử lý coi như là chưa từng có từ đầu đi.
(4) 明日 は 最悪 の 事態 が 起こる ものとして、 避難訓練 の 計画 を 立てて おく 必要 がある。
(4) Cần phải lập kế hoạch diễn tập sơ tán với giả định rằng tình huống tồi tệ nhất sẽ xảy ra vào ngày mai.
んばかりに
ほとんど〜しそうに
Gần như sắp... / Như muốn...
"Gần như sắp sửa làm một hành động nào đó / Trạng thái giống như là sắp...".
V(ナイ形)ない + んばかりに
※「する」は「せんばかりに」となる(1) その 絵 はあまりにもリアルで、 今 にも 動き出 さんばかりだ。
(1) Bức tranh đó chân thực đến mức cứ như là sắp sửa chuyển động đến nơi rồi.
(2) 入院中 の 僕 のところへ、 彼女 があふれんばかりの 果物 を 持 ってきてくれた。
(2) Cô ấy mang đến cho tôi một rổ trái cây đầy ắp tưởng chừng như sắp tràn ra ngoài khi tôi đang nằm viện.
(3) 家 に 帰 ると、ペットの 犬 が「 待 ってたよ!」と言わんばかりに 尻尾 を 振り ながら 寄 ってきた。
(3) Vừa về đến nhà, chú chó cưng đã vừa vẫy đuôi vừa lao tới như muốn nói rằng "Em đợi anh mãi đấy!".
(4) 映画 の 試写会 が 終わる と、 皆 、 席 を 立ち 、 割 れんばかりの 拍手 が 沸 き 起こった 。
(4) Buổi chiếu thử phim vừa kết thúc, mọi người đều đứng dậy, những tràng pháo tay giòn giã tưởng chừng như muốn vỡ tung cả khán phòng vang lên.
(5) セールということもあり、 店内 にはあふれんばかりの 人 がいた。
(5) Cũng vì có đợt giảm giá nên trong cửa hàng đông nghẹt người tưởng như sắp tràn ra ngoài.
んがために
(目的を達成する)ために 古い表現で、会話で使うことはほとんどない。 書面やスピーチなどで使うことがある。
Để nhằm mục đích...
"Để đạt được mục đích gì đó...". [Lưu ý] Là lối nói cổ, hầu như không dùng trong hội thoại hàng ngày. Thường được bắt gặp trong văn bản hoặc các bài phát biểu trang trọng.
V(ナイ形)ない + んがために
※「する」は「せんがために」となる(1) 来年 、 自分 の 店 を 出さ んがために、 今 一生懸命 お 金 をためている。
(1) Để năm sau có thể mở cửa hàng của riêng mình, hiện tại tôi đang nỗ lực hết sức để tiết kiệm tiền.
(2) 外国人 の彼氏を作らんがために、 毎週 、 国際交流 パーティーに 参加 している。
(2) Để kiếm một anh người yêu nước ngoài, tuần nào cô ấy cũng tham gia các buổi tiệc giao lưu quốc tế.
(3) 1 年 でJLPT N1に 合格 せんがために、 毎日 10 時間 以上 勉強 している。
(3) Nhằm mục đích đỗ JLPT N1 trong vòng 1 năm, mỗi ngày tôi đều học trên 10 tiếng đồng hồ.
(4) 新商品 を 来月 までに 完成 させんがために、 毎日 会社 に 泊まり込んで 頑張って いる。
(4) Để hoàn thành sản phẩm mới trước tháng sau, mỗi ngày tôi đều ở lại qua đêm tại công ty để cố gắng.
ながらに / ながらの
〜のままの状態で そのまま状態が変化せずに続く様子を表す。
Giữ nguyên... / Từ khi...
"Trong trạng thái giữ nguyên như thế...". Diễn tả một trạng thái tiếp diễn liên tục mà không có sự thay đổi nào từ đầu đến cuối.
V(ます形)ます + ながら
N + ながら(1) この 醤油 工場 では、 今 でも 昔ながら の 製法 で 作って います。
(1) Tại nhà máy nước tương này, cho đến tận bây giờ người ta vẫn sản xuất theo phương pháp truyền thống từ ngày xửa ngày xưa.
(2) 彼女 は 当時 の 出来事 を 涙ながら に 語った 。
(2) Cô ấy đã kể lại sự việc lúc đó trong nước mắt chan hòa (giữ nguyên trạng thái nước mắt rơi).
(3) キムさんはいつもながら 30 分 以上 も 遅刻 して 来た 。
(3) Kim lại đến muộn tận hơn 30 phút giống như mọi khi (vẫn như thói quen cũ).
(4) 彼 は 生まれながら にして 芸術 の 才能 があった。
(4) Anh ấy ngay từ khi sinh ra đã bẩm sinh có tài năng nghệ thuật rồi.
ないものでもない
少しは〜する可能性がある / 条件によっては〜することもある(消極的な肯定) ① 「絶対に〜ない」とは言えず、「場合によっては〜するかもしれない」と遠回しに肯定する表現。 ② 自分の意見をはっきり言うのを避け、控えめに表現したいときや、少し含みを持たせたいときに使う。
Không phải là không... / Tùy điều kiện thì cũng có thể...
"Không phải là không có khả năng... / Tùy theo điều kiện thì cũng có lúc sẽ...". Cách nói khẳng định một cách gián tiếp, dè dặt bằng hình thức phủ định kép, diễn tả ý "không thể khẳng định là tuyệt đối không, mà tùy trường hợp có thể sẽ làm...". [Lưu ý] Dùng khi muốn né tránh việc khẳng định ý kiến quá mạnh mẽ, muốn biểu đạt một cách khiêm tốn hoặc tạo chút ẩn ý.
V(ない形)+ もものでもない
いA(〜くない)+ もものでもない
なA(〜でない)+ もものでもない
N(〜でない)+ もものでもない(1) 条件次第 では、その 提案 を 受け入れない ものでもない。
(1) Tùy thuộc vào điều kiện, không phải là tôi không thể chấp nhận lời đề xuất đó.
(2) 少し 遠い が、 歩いて 行けない ものでもない。
(2) Có hơi xa một chút, nhưng không phải là không thể đi bộ đến đó được.
(3) 君 がそこまで 言う なら、 手伝わない ものでもないよ。
(3) Nếu cậu đã nói đến nước đó thì không phải là tớ không thể giúp đỡ cậu đâu.
(4) 少し 値段 は 高い が、 買えない ものでもない。
(4) Giá cả có hơi đắt một chút, nhưng không phải là không thể mua nổi.
ないものか / ないものだろうか
どうにかして〜したい / どうにかして〜になってほしい(強い願望や期待) ① 実現が難しいと思われることに対して、「何とかして良い方法はないだろうか」と切実に願う気持ちを表す。 ② 「何とか〜ないものか」「どうにかして〜ないものだろうか」のように、「何とか」「どうにかして」などの副詞を伴うことが多い。 ③ 「〜ないものだろうか」の方が、より控えめで丁寧なニュアンスになる。
Liệu có cách nào... không / Chẳng lẽ không thể... hay sao
"Làm cách nào đó để muốn làm... / Giá mà có thể thành...". Diễn tả nguyện vọng, mong mỏi thiết tha đối với một sự việc vốn được cho là khó thực hiện, tự hỏi "liệu có phương pháp tốt nào để giải quyết hay không". [Lưu ý] ① Thường đi kèm với các phó từ như 「何とか」 (bằng cách nào đó), 「どうにかして」 (làm mọi cách). ② Thể 「〜ないものだろうか」 mang sắc thái dè dặt, khiêm nhường và lịch sự hơn so với 「〜ないものか」.
V(ない形)+ ものか / ものだろうか(1) この 病気 を 簡単に 治す 特効薬 は、 何とか 開発されない ものだろうか。
(1) Liệu người ta có thể bằng cách nào đó bào chế ra loại thuốc đặc trị chữa khỏi hoàn toàn căn bệnh này một cách dễ dàng hay không nhỉ.
(2) 長年 続いた この 戦総 を、どうにかして 終わらせる ことはできないものか。
(2) Cuộc chiến tranh kéo dài nhiều năm nay, làm sao để có thể chấm dứt nó được đây.
(3) 誰か 私 の 代わりに 、この 面倒な 工作 をやってくれないものだろうか。
(3) Liệu có ai đó có thể làm thay tôi phần công việc rắc rối này được không nhỉ.
(4) あの 二人 の 関係 を、 何とか 修復できない ものか。
(4) Mối quan hệ của hai người họ, liệu có cách nào cứu vãn/hàn gắn được không.
ないとも限らない
〜かもしれない / 〜という可能性もゼロではない ① 「〜とは決まっていない」という意味から、「もしかしたら〜という悪いことや意外なことが起こるかもしれない」と予測・警告するときに使う。 ② 最悪の事態や例外的なケースを想定して、注意を促すニュアンスが含まれることが多い。
Không chừng là... / Không ngoại trừ khả năng...
"Có thể là... / Xác suất xảy ra điều gì đó không phải là bằng không". Xuất phát từ ý nghĩa "không hẳn là đã cố định như thế", cấu trúc này dùng để dự đoán hoặc cảnh báo rằng "biết đâu một chuyện tồi tệ hoặc bất ngờ lại có thể xảy ra". [Lưu ý] Thường hàm chứa sắc thái nhắc nhở, lưu ý, đặt giả định vào những tình huống xấu nhất hoặc những trường hợp ngoại lệ để phòng ngừa rủi ro.
V(ない形)+ とも限らない
いA(〜くない)+ とも限らない
なA(〜でない)+ とも限らない
N(〜でない)+ とも限らない(1) 今 は 健康 でも、 将来的に 大きな 病気 にならないとも 限らない 。
(1) Ngay cả bây giờ có khỏe mạnh đi nữa, không chừng trong tương lai lại mắc phải căn bệnh hiểm nghèo nào đó.
(2) しっかりと 戸締り をしておかないと、 泥棒 に 入られない とも 限らない 。
(2) Nếu không khóa cửa nẻo cẩn thận, không chừng trộm sẽ đột nhập vào nhà đấy.
(3) どんなに 親しい 友人 であっても、 裏切られない とも 限らない 。
(3) Cho dù có là người bạn thân thiết đến mức nào đi chăng nữa, chưa biết chừng mình vẫn có thể bị phản bội.
(4) 彼 のこれまでの 努力 を 考えれば 、 最後に 奇跡 が 起きない とも 限らない 。
(4) Nếu nghĩ về những sự nỗ lực từ trước đến nay của anh ấy, biết đâu điều kỳ diệu sẽ xảy ra vào phút cuối cùng.
ないまでも
〜という程度には達しないが 後件には「少なくとも」、「せめて」といった言葉がよく使われる。
Dù không đến mức... nhưng ít nhất...
"Dù không đạt đến mức độ hoàn hảo hay lý tưởng như vế trước, nhưng tối thiểu cũng đạt được vế sau". [Lưu ý] Vế sau rất hay đi kèm với những từ như 「少なくとも」 (ít nhất) hoặc 「せめて」 (tối thiểu/ít ra).
V(ナイ形)+ までも(1) 今 の 給料 は 十分 とは 言えない までも、なんとか 暮らして いけるだけはあります。
(1) Mức lương hiện tại dù không đến mức gọi là dư dả, nhưng ít nhất cũng đủ để trang trải cuộc sống qua ngày.
(2) 毎月 帰って こいとは 言わない までも、たまには 顔 を 見せて 欲しい 。
(2) Dù không bắt tháng nào cũng phải về nhà, nhưng ít nhất thỉnh thoảng cũng hãy ló mặt về cho bố mẹ nhìn thấy.
(3) 海外 旅行 とは 言わない までも、 国内 旅行 ぐらい 年 に 1 回 はしたい。
(3) Dù không mơ đến chuyện đi du lịch nước ngoài, nhưng ít ra du lịch trong nước một năm một lần tôi cũng muốn đi.
(4) すでに 在庫 がなく 展示品 を 買う ことになったので、30% 引 とはいかないまでも、せめて 5% 引き くらいにはしてほしかった。
(4) Vì đã hết hàng trong kho và phải mua hàng trưng bày, nên dù không được giảm giá tới 30% đi chăng nữa, ít ra tôi cũng muốn được giảm tầm 5%.
なくしては
"〜がなければ・・・ない" 前件が成立しなければ、後件が成立しにくいと言いたい時に使う。 「なくしては」の「は」は省略可能
Nếu không có... thì không thể...
"Nếu không có vế trước thì vế sau khó lòng mà thành lập được". Dùng khi muốn nhấn mạnh vai trò không thể thiếu của vế trước đối với vế sau. [Lưu ý] Chữ 「は」 trong 「なくしては」 có thể lược bỏ được.
V(辞書形)こと + なくしては
N + なくしては(1) 努力 なくして、 成功 などあり 得ない 。
(1) Nếu không có nỗ lực thì không thể nào có được thành công.
(2) この 問題 の 解決 なくして、 我が社 の 未来 はない。
(2) Nếu không giải quyết vấn đề này thì công ty chúng ta sẽ không có tương lai.
(3) 私 の 親 はとても 厳しく 、 親 の 了承 なくして 結婚 することは 許されない 。
(3) Cha mẹ tôi rất nghiêm khắc, nếu không có sự chấp thuận của cha mẹ thì không được phép kết hôn.
(4) 私 は 彼 なくしては 生きて いけない。
(4) Nếu không có anh ấy, tôi không thể sống nổi.
(5) 親 の 愛 なくしては、 子 は 十分 に 育たない 。
(5) Nếu thiếu đi tình yêu thương của cha mẹ, con cái không thể lớn khôn một cách trọn vẹn.
並み(なみ)
〜と同じ程度 / 世間一般の普通のレベル ① あるものが、前に来る名詞と同等の高いレベルであること、または社会の平均的な標準(普通)であることを表す。 ② 「プロ並み(プロと同じくらい上手な)」「例年並み(いつもの年と同じくらいの)」のように、特定の言葉と結びついて使われることが多い。 ③ 「月並み(つきなみ)」は、「平凡で面白みがない、ありふれている」という意味の決まった表現として使われる。
Ngang tầm... / Cỡ như... / Như mức thông thường
"Ngang bằng với... / Cùng mức độ với... / Đạt mức phổ thông xã hội". Diễn tả một đối tượng có mức độ, trình độ tương đương với danh từ đi kèm trước nó, hoặc ở mức độ trung bình, tiêu chuẩn thông thường của xã hội. [Lưu ý] ② Thường đi kèm với một số danh từ cố định như 「プロ並み」 (ngang tầm chuyên nghiệp), 「例年並み」 (như mọi năm). ③ Từ 「月並み」 là một cụm từ cố định mang nghĩa tiêu cực là "tầm thường, sáo rỗng, dễ dãi, không có gì mới mẻ/thú vị".
N + 並み(1) 彼 の チェス の 実力 は、 アマチュア でありながら すでに プロ 並み だ。
(1) Trình độ chơi cờ vua của anh ấy tuy chỉ là nghiệp dư nhưng đã ngang ngửa tầm chuyên nghiệp rồi.
(2) 今年 は 冷夏 だと 言われて いたが、 結局 は 例年 並み の 暑さ になった。
(2) Năm nay dù ban đầu được dự báo là mùa hè ít nóng, nhưng kết cục cái nóng vẫn ở mức bình thường như mọi năm.
(3) 最近 の 小学生 は、 パソコン に 関して 大人 並み の 知識 を 持って いる。
(3) Học sinh tiểu học dạo gần đây có lượng kiến thức về máy tính ngang ngửa với người lớn.
(4) 必死に 新しい 企画 を 考えた が、 結局 は 月並みな アイデア しか 出せなかった 。
(4) Dù đã vắt óc dốc hết sức suy nghĩ một kế hoạch mới, nhưng kết cục tôi cũng chỉ đưa ra được một ý tưởng tầm thường sáo rỗng mà thôi.
ならでは
"〜特有の / 〜でなければできない" その特徴が他ではあまり見られない、そのことは他の人ではできないといった意味を表す。
Chỉ có ở... mới có / Đặc trưng của...
"Đặc trưng của... / Chỉ có... mới có thể làm được". Biểu thị ý nghĩa rằng đặc điểm đó hiếm khi thấy ở nơi khác, hoặc việc đó người khác không thể làm được.
N + ならでは(1) 納豆 は 日本 ならではの 食べ物 だ。
(1) Natto là món ăn chỉ có ở Nhật Bản.
(2) 臭豆腐 は 台湾 ならではの 食べ物 だ。
(2) Đậu phụ thối là món ăn đặc trưng của Đài Loan.
(3) 日本 ならではの 雰囲気 を 味わいたい なら、 京都 に 行くと いいでしょう。
(3) Nếu muốn thưởng thức bầu không khí chỉ có ở Nhật Bản, bạn nên đến Kyoto.
(4) このバッグショップの 鞄 は 手作り ならではの 味わい が 魅力 だ。
(4) Những chiếc túi của cửa hàng này có sức lôi cuốn từ nét độc đáo của đồ làm bằng tay.
(5) 私 は 旅行 するとき、その 土地 ならではの 食べ物 を 食べる のが 好き だ。
(5) Khi đi du lịch, tôi thích ăn những món ăn đặc sản chỉ có ở vùng đất đó.
ならいざしらず / はいざしらず
〜なら話は別だが / 〜ならどうだか知らないが(実際はそうではないので、到底受け入れられない・不可能だ) ① 「Aという極端な例や特別なケースならまだ許される(または可能だ)かもしれないが、そうではない現在の状況(または自分)では絶対に無理だ、許されない」と、強い不満や否定の気持ちを強調する。 ② 後ろの文には、強い否定、不許可、不可能な内容を表す表現が来ることが多い。 ③ 「〜はいざしらず」は名詞に直接繋がり、「〜のことはよく知らないが、少なくとも〜は...」というニュアンスになる。
Nếu là... thì không nói làm gì / Nếu là... thì còn đỡ, đằng này...
"Nếu là... thì câu chuyện đã khác / Nếu là... thì còn châm chước được, đằng này... (vì thực tế không phải như vậy nên hoàn toàn bất khả thi hoặc không thể chấp nhận được)". [Lưu ý] ① Nhấn mạnh sự bất mãn hoặc phủ định mạnh mẽ theo kiểu: "Nếu là một ví dụ cực đoan hay trường hợp đặc biệt A thì có lẽ còn được chấp nhận (hoặc khả thi), chứ đặt vào tình huống hiện tại (hoặc bản thân mình) thì tuyệt đối không thể/không được phép". ② Vế sau thường đi kèm với các biểu hiện phủ định mạnh mẽ, cấm đoán, hoặc không có khả năng. ③ Dạng 「〜はいざしらず」 kết nối trực tiếp với danh từ, mang sắc thái "về chuyện của... thì tôi không rõ thế nào, nhưng ít nhất... thì...".
N + ならいざしらず / はいざしらず
V(普通形)+ のならいざしらず
いA(普通形)+ のならいざしらず
なA(語幹 + な / である)+ のならいざしらず(1) 赤ちゃん が 泣く のならいざしらず、もう 小学生 なのだから 人前 でわがままを 言って 大泣き するのはやめなさい。
(1) Nếu là em bé sơ sinh khóc thì không nói làm gì, đằng này đã là học sinh tiểu học rồi thì hãy thôi ngay trò ích kỷ ăn vạ khóc lóc om sòm trước mặt mọi người đi.
(2) 10 年 前 ならいざしらず、 スマートフォン がこれだけ 普及 した 現代 において「 連絡 手段 がなかった」という 言い訳 は 通用 しない。
(2) Nếu là 10 năm trước thì còn châm chước được, chứ ở thời đại hiện nay khi điện thoại thông minh đã phổ biến đến mức này thì cái cớ "không có cách nào liên lạc" là không thể chấp nhận được.
(3) 数 千 円 の 買い物 ならいざしらず、10 万 円 以上 の 出費 を 家族 に 相談 なしに 決める わけにはいかない。
(3) Nếu là mua sắm món đồ vài nghìn yên thì không nói làm gì, đằng này chi tiêu một khoản trên 10 vạn yên mà không bàn bạc với gia đình thì không thể được.
(4) 他人 はいざしらず、 私 だけは 最後 まであなた の 味方 です。
(4) Người khác thì tôi không biết thế nào chứ riêng tôi thì cho đến cuối cùng vẫn sẽ luôn đứng về phía bạn.
なり
〜すると同時に 後件に、意志文・命令文・否定文は来ない。
Vừa mới... đã ngay lập tức...
"Vừa mới... đã đồng thời... / Ngay sau khi...". [Lưu ý] Vế sau không đi kèm với câu thể hiện ý chí, mệnh lệnh hoặc phủ định.
V(辞書形)+ なり(1) キムさんは 電話 を 切る なり、 大きな ため 息 をついた。
(1) Kim vừa mới cúp điện thoại xong đã lập tức thở dài một hơi thật dài.
(2) トムさんはJLPTの 結果 を 見る なり、 大きな 声 を 出して 喜んだ 。
(2) Tom vừa mới xem kết quả JLPT xong đã lập tức hét lớn lên vì vui sướng.
(3) 赤ん坊 は、 私 の 顔 を 見る なり、 大声 で 泣き出した 。
(3) Đứa trẻ vừa nhìn thấy mặt tôi đã lập tức khóc váng lên.
(4) うちの 子 は、 家 に 帰って 来る なり、テレビゲームを 始めた 。
(4) Đứa con nhà tôi vừa về đến nhà đã lập tức lao vào chơi game.
なりに / なりの
〜に見合った / 〜にふさわしい程度に 後ろに名詞が来る場合「〜なりのN」となる
Theo cách của... / Tương xứng với...
"Tương xứng với... / Theo cách của... / Trong mức độ phù hợp với...". [Lưu ý] Nếu phía sau là một danh từ thì sẽ biến đổi thành dạng 「〜なりのN」.
V(普通形)+ なりに
イA(普通形) + なりに
ナAだ + なりに
Nだ + なりに(1) 私 なりに 頑張った つもりだったが、 結果 はダメだった。
(1) Tôi cứ ngỡ bản thân đã cố gắng hết sức theo cách của mình rồi, nhưng kết quả vẫn không tốt.
(2) 私たち 家族 は 貧しい ですが、 貧しい なりに 努力 して 生活 しています。
(2) Gia đình chúng tôi tuy nghèo, nhưng vẫn nỗ lực sinh sống theo kiểu của người nghèo.
(3) できなくてもいいんです。でも、できないなりに 頑張った というプロセスがとても 大事 です。
(3) Không làm được cũng không sao cả. Nhưng quá trình cố gắng hết sức trong khả năng của mình mới là điều vô cùng quan trọng.
(4) 子供 にも 子供 なりの 悩み がある。
(4) Trẻ con cũng có những nỗi niềm trăn trở theo kiểu của trẻ con.
なりとも
"わずか〜でも / せめて〜でもいいから" 最低限の条件を取り上げて、希望を行ったり、評価するときに使う。
Dù chỉ một chút... / Ít nhất thì...
"Dù chỉ một chút... / Cho dù tối thiểu là...". Dùng khi đưa ra một điều kiện tối thiểu để thể hiện nguyện vọng, mong muốn hoặc đưa ra đánh giá.
N + なりとも(1) チャンスがあるなら、 一目 なりとも 会って みたい。
(1) Nếu có cơ hội, tôi muốn được gặp mặt dù chỉ một thoáng qua.
(2) 彼 のことはあまり 好き ではないが、 彼 の 言っている ことに 多少 なりとも 共感 できるところがあった。
(2) Tôi không thích anh ta cho lắm, nhưng những gì anh ta nói thì dù ít dù nhiều tôi vẫn có chỗ đồng cảm được.
(3) こちらに 非 があったことは 認めます が、せめて 半額 なりとも 負担 いただけないでしょうか。
(3) Tôi thừa nhận lỗi sai thuộc về bên tôi, nhưng ít nhất bên anh có thể gánh vác hộ một nửa số tiền được không ạ?
(4) わずかなりともお 役に立てる のであれば、 喜んで お 手伝い いたします。
(4) Nếu có thể giúp ích được dù chỉ là một chút nhỏ nhoi, tôi cũng rất sẵn lòng trợ giúp.
なり~なり
〜でもいいし、〜でもいいし、とにかく何か・・・ 〜でもいいし、〜でもいいし、好きなように・・・ ①「なり」1つだけでも使うことができる ②目上の人には使えない。
Hoặc là... hoặc là... / ...chẳng hạn
"Cái nào cũng được, chọn cái nào cũng được, tóm lại là làm một việc gì đó..." / "Cái này cũng được, cái kia cũng được, tùy ý chọn lựa...". [Lưu ý] ① Có thể sử dụng chỉ một từ 「なり」 đơn độc. ② Không sử dụng cho người bề trên.
V1(辞書形)+ なり + V2(辞書形)+ なり
N1 + なり + N2 + なり(1) 冷蔵庫 に 色々 入って いるから、 料理 するなり、 冷凍食品 をチンするなりして 食べて ね。
(1) Vì trong tủ lạnh có nhiều thứ lắm, nên hoặc là nấu ăn, hoặc là hâm nóng đồ đông lạnh rồi ăn nhé.
(2) 煮る なり 焼く なり、 好きな ように 調理 してください。
(2) Hầm hay nướng gì cũng được, cứ nấu nướng theo ý thích của bạn đi.
(3) わからないことがあったら、 先生 に 聞く なり、 辞書 で 調べる なりしてください。
(3) Nếu có chỗ nào không hiểu, hãy hỏi giáo viên hoặc tra từ điển xem sao.
(4) 休み で 仕事 がないなら、 掃除 するなり 洗記 するなり、 家事 を 手伝ったら どう?
(4) Nếu là ngày nghỉ không có việc gì làm thì hoặc là lau nhà, hoặc là giặt giũ, phụ giúp việc nhà chút đi chứ?
(5) もったいないのもわかるけど、 売る なり 捨てる なりしないと 物 がたまっていく 一方 よ。
(5) Tôi cũng biết là lãng phí, nhưng nếu không bán đi hoặc vứt đi thì đồ đạc cứ ngày một chất đống lên thôi.
なしに / なしで
"〜ないいで / 〜なく" 「AなしにB」で本来ならAをして、Bをするという段階があるのに、AをしないでBが行われることを表す。
Mà không có... / Mà không cần...
"Mà không làm... / Không có...". Cấu trúc 「AなしにB」 thể hiện rằng theo lẽ thường thì phải thực hiện giai đoạn A rồi mới đến B, thế nhưng hành động B lại diễn ra mà bỏ qua hành động A.
V(辞書形)+ ことなしに
N + なしに
※Nはする動詞(1) この 建物 は 許可 なしに 入る ことができない。
(1) Tòa nhà này nếu không có phép thì không thể đi vào.
(2) 授業 は 休憩 なしに 3 時間 続けられた 。
(2) Tiết học được tiếp tục suốt 3 tiếng đồng hồ mà không hề nghỉ giải lao.
(3) この 映画 は 涙 なしに 見られない 。
(3) Bộ phim này không thể xem mà không rơi nước mắt.
(4) 住民 の 理解 なしに、 新しい マンションを 建てる ことは 許されない 。
(4) Nếu không có sự thấu hiểu của người dân, việc xây dựng tòa chung cư mới là không thể chấp nhận được.
(5) 鈴木 さんなしでは、このプロジェクトの 成功 はなかっただろう。
(5) Nếu không có anh Suzuki, dự án này chắc đã không thể thành công.
に値する
〜するだけの十分な価値がある / 〜するのにふさわしい ① 価値や評価の程度について述べる硬い表現(書き言葉)。 ② 主に「称賛」「注目」「評価」「同情」「特筆」などの、価値や評価の対象となる特定の名詞や動詞と一緒に使われる。 ③ 否定形の「〜に値しない(=〜する価値がない)」という形でも非常によく使われる。
Xứng đáng... / Đáng để...
"Có đủ giá trị để... / Hoàn toàn xứng đáng để...". Diễn tả một sự việc, hành động có giá trị hoặc hoàn toàn tương xứ với một mức đánh giá nào đó. [Lưu ý] ① Là cách nói trang trọng (văn viết) khi bàn về mức độ của giá trị hoặc sự đánh giá. ② Thường đi kèm với các danh từ hoặc động từ chỉ sự đánh giá cố định như: "khen ngợi" (称賛), "chú ý" (注目), "đánh giá" (評価), "đồng cảm" (同情), "đặc biệt ghi nhận" (特筆). ③ Dạng phủ định 「〜に値しない」 (không đáng để...) cũng cực kỳ thường xuyên được sử dụng.
V(辞書形)+ に値する
N + に値する(1) 彼 の 長年 の 研究 成果 は、 ノーベル 賞 に 値する 素晴らしい ものだ。
(1) Thành quả nghiên cứu nhiều năm của anh ấy là một điều tuyệt vời hoàn toàn xứng đáng với giải Nobel.
(2) この 映画 は、わざわざ 映画 館 に 足 を 運んで 観る に 値する 作品 だ。
(2) Bộ phim này là một tác phẩm rất đáng để cất công đến tận rạp chiếu phim để thưởng thức.
(3) あいつの 言った 根 も 葉 もない 噂 話 など、 真面目に 聞く に 値しない 。
(3) Những lời đồn đại vô căn cứ mà gã đó nói hoàn toàn không đáng để chúng ta bận tâm nghe một cách nghiêm túc.
(4) 市民 の 命 を 救った 彼 の 勇敢な 行動 は、すべての 人 の 称賛 に 値する 。
(4) Hành động dũng cảm cứu mạng người dân của anh ấy xứng đáng nhận được sự tán dương của tất cả mọi người.
(5) 歴史 的な 発見 として、この 遺跡 は 特筆 に 値する 価値 を 持って いる。
(5) Với tư cách là một phát hiện mang tính lịch sử, di tích này sở hữu giá trị đặc biệt đáng để ghi nhận.
にあって
〜(という特別な事態や場所)において / で /に 「〜で」や「〜において」よりも硬い表現
Ở vào hoàn cảnh... / Trong lúc...
"Tại / Ở trong / Ở vào (một tình huống đặc biệt hoặc một địa điểm cụ thể)". [Lưu ý] Là biểu hiện trang trọng, cứng nhắc hơn so với 「〜で」 hay 「〜において」.
N + にあって(1) A:この 不景気 にあって、 私たち がすべきことは 何 だと 思い いますか。
(1) A: Ở vào thời kỳ kinh tế suy thoái này, bạn nghĩ chúng ta nên làm gì?
B: 副業解禁 とも 言われて いるので、 自分で お 金 を 稼ぐ 行動力 が 大切 だと 思い います。
B: Người ta cũng đang nói về việc cho phép làm nghề tay trái, nên tôi nghĩ năng lực hành động để tự mình kiếm tiền là rất quan trọng.
(2) 大企業 じゃなくてもいいので、 不況下 にあっても、 成長 し 続けられる 会社 に 僕 は 就職 したいと 思っ っている。
(2) Không cần phải là doanh nghiệp lớn cũng được, tôi muốn xin việc vào một công ty có thể tiếp tục phát triển ngay cả khi ở trong hoàn cảnh suy thoái kinh tế.
(3) 山根 部長 は、 普段 めちゃくちゃ 怖い けど、 家庭 にあって 私たち が 想像 できないほど 優しい パパだそうだよ。
(3) Trưởng phòng Yamane ngày thường cực kỳ đáng sợ, nhưng nghe nói khi ở trong gia đình, chú ấy lại là một người bố hiền từ đến mức chúng ta không thể nào tưởng tượng nổi.
(4) 国際化社会 にあって、 大切な ことは TOEIC の 勉強 ではなく、 英会話 の 勉強 ではないだろうaka。どこの 会社 も TOEIC の 点数 ばかりを 評価 していて、 疑問 に 思う 。
(4) Ở trong một xã hội quốc tế hóa, điều quan trọng chẳng phải là việc học hội thoại tiếng Anh chứ không phải học TOEIC hay sao? Công ty nào cũng chỉ đánh giá dựa vào điểm TOEIC, tôi thấy thật hoài nghi.
に引き換え
~とは反対に / ~に対して 「~にひきかえ」は主観的な気持ちが含まれる。 「~に対して」は中立的な立場で対比させる場合に使う。
Trái ngược với... / Trong khi... thì
"Trái ngược hoàn toàn với... / Trong khi...". Biểu hiện này hàm chứa cảm xúc mang tính chủ quan của người nói (so sánh, bất mãn hoặc khen ngợi). [Lưu ý] Khác với 「~に対して」 vốn được dùng khi so sánh, đối chiếu một cách trung lập khách quan.
V(普通形)+ のにひきかえ
イAい + のにひきかえ
ナAな + のにひきかえ
N + にひきかえ(1) 兄 にひきかえ、 弟 は 全然 勉強 しないし、 家 の 手伝い もしないし 本当 に 困る よ。
(1) Trái ngược với anh trai, đứa em trai hoàn toàn không chịu học hành, cũng không đỡ đần việc nhà, thật là hết nói nổi.
(2) スポーツ 万能 で 頭 もいい 弟 にひきかえ、 僕 は 何 をやってもダメだ。
(2) Trái ngược với đứa em trai giỏi giang thể thao toàn diện lại thông minh, tôi thì làm cái gì cũng hỏng bét.
(3) 昔 の 子 は 外 で 体 を 動かす ことが 多かった のにひきかえ、 今 の 子 はスマホや 携帯 ゲームに 夢中 で 全然 外 で 遊ばなくなった 。
(3) Trái ngược với trẻ em ngày xưa thường hay ra ngoài vận động cơ thể, trẻ em ngày nay lại nghiện điện thoại với trò chơi điện tử cầm tay, chẳng chịu ra ngoài chơi chút nào.
(4) 去年 にひきかえ、 今年 は 台風 や 地震 など 自然災害 が 多い なあ。
(4) Trái ngược với năm ngoái, năm nay nhiều thiên tai như bão lũ, động đất quá nhỉ.
(5) 弟 は 背 が 高くて イケメンなのにひきかえ、 何で 俺 はチビでブサイクんだ。
(5) Trái ngược với đứa em trai vừa cao ráo vừa đẹp trai, tại sao tôi lại vừa lùn vừa xấu xí thế này chứ.
に至る / に至った
"〜になる" 「色々なことがあったが、最終的に結果として〜になった」と言いたい時に使う。
Dẫn đến kết quả... / Thành ra...
"Trở nên... / Dẫn đến kết quả...". Dùng khi muốn nói sau nhiều sự việc xảy ra, cuối cùng kết quả đã thành ra như thế.
V(辞書形)+ に至る
N + に至る(1) 塾 にも 通って 一生懸命 勉強 したが、 結局 合格 には 至らなかった 。
(1) Mặc dù đã đi học thêm và học hành chăm chỉ, nhưng cuối cùng vẫn không dẫn đến kết quả đỗ.
(2) 懸命 の 治療 も 虚しく 、 彼 は 死 に 至った 。
(2) Dù đã hết lòng cứu chữa nhưng vô vọng, anh ấy đã dẫn đến cái chết.
(3) 長時間 議論 したが、 最終的 に 結論 を 出す には 至らなかった 。
(3) Thảo luận suốt thời gian dài nhưng cuối cùng vẫn không dẫn tới việc đưa ra kết luận.
(4) 部長 の 説得 も 虚しく 、 田中 さんは 十年 勤めた 会社 を 退職 するに 至った 。
(4) Lời thuyết phục của trưởng phòng cũng vô ích, anh Tanaka đã dẫn đến quyết định nghỉ việc ở công ty mà mình đã cống hiến suốt 10 năm.
に至るまで
"〜までも / 〜に達するまでも" 上限を強調して言う表現。
Cho đến cả... / Đến tận mức...
"Đến mức... / Đến tận... / Cho tới cả...". Biểu hiện nhằm nhấn mạnh vào giới hạn tối đa hoặc phạm vi bao phủ rộng lớn của sự việc.
N + に至るまで(1) 9 時間 に 至るまで 、 警察 の 取り調べ は 続けられた 。
(1) Cuộc thẩm vấn của cảnh sát đã kéo dài liên tục lên đến tận 9 tiếng đồng hồ.
(2) このアニメは 子供 から 大人 に 至るまで 幅広い 層 で 人気 があります。
(2) Bộ phim hoạt hình này rất được yêu thích bởi đông đảo các tầng lớp, từ trẻ em cho đến cả người lớn.
(3) 肩 から 指先 に 至るまで 、 少し 痛み がある。
(3) Tôi bị đau nhẹ từ bả vai cho đến tận các đầu ngón tay.
(4) 現在 に 至るまで 、この 事件 の 真相 は 解明 されていない。
(4) Cho đến tận ngày nay, chân tướng của vụ án này vẫn chưa được làm sáng tỏ.
に至っても
〜という重大な局面・最終的な段階になっても、まだ(状況が変わらない、行動を起こさない) ① 事態が非常に深刻なレベルまで進行してしまったにもかかわらず、相変わらず変化が見られないことに対して、話者が呆れたり非難したりする気持ちを表す硬い表現。 ② 後ろの文には、否定的な表現や、本来あるべき行動をしていないことを表す文が来ることが多い。
Ngay cả khi đã đến mức... / Cho dù đã đến giai đoạn... (vẫn không đổi)
"Cho dù đã đến một cục diện nghiêm trọng hoặc giai đoạn cuối cùng như thế... nhưng vẫn (tình hình không đổi, không chịu hành động)". Lói nói trang trọng thể hiện sự ngán ngẩm, chỉ trích của người nói trước việc tình thế đã tiến triển đến mức cực kỳ trầm trọng rồi mà đối phương vẫn không có chuyển biến gì. [Lưu ý] Vế sau thường đi với các biểu hiện mang tính phủ định hoặc diễn tả việc không thực hiện hành động đáng lý phải làm.
N + に至っても
V(辞書形)+ に至っても(1) ここまで 事態 が 悪化 する に至っても [にいたっても] 、 彼 は 自分 の 非 を 認めよう としない。
(1) Ngay cả khi sự việc đã tồi tệ đến mức này, anh ta vẫn không chịu thừa nhận lỗi lầm của mình.
(2) 会社 の 倒産 が 決定 する に至っても [にいたっても] 、 経営陣 は 労働組合 との 話し合い を 拒否 し 続けた 。
(2) Ngay cả khi việc công ty phá sản đã được quyết định, ban lãnh đạo vẫn tiếp tục từ chối đối thoại với công đoàn lao động.
(3) 医師 から 厳しく 忠告 される に至っても [にいたっても] 、 彼 は 酒 も タバコ もやめなかった。
(3) Cho dù đã đến mức bị bác sĩ cảnh báo nghiêm khắc, anh ấy vẫn không chịu từ bỏ rượu bia lẫn thuốc lá.
(4) 多く の 被害者 が 出る に至っても [にいたっても] 、その 欠陥 商品 の 回収 工作 は 行われなかった 。
(4) Ngay cả khi đã có rất nhiều nạn nhân xuất hiện, việc thu hồi sản phẩm lỗi đó vẫn không được tiến hành.
に至っては
〜という極端な例(または最悪の段階)になると、さらに(ひどい状態になる / 信じられない状態になる) ① いくつかの事例を挙げた後、その中で最も極端なケースを一つ取り上げ、「ここまでひどい状態だ」と呆れや非難、驚きの気持ちを強調する硬い表現。 ② 「Aは〜、Bは〜、そしてCに至っては...」のように、他と比較して特に際立って悪い様子を表すことが多い。
Đến như... / Còn như trường hợp cực đoan của... thì lại càng...
"Khi đến một ví dụ cực đoan (hoặc giai đoạn tồi tệ nhất) như... thì lại càng (rơi vào trạng thái tồi tệ/không thể tin nổi)". Lối nói trang trọng dùng để nhấn mạnh sự ngạc nhiên, chỉ trích hoặc ngán ngẩm, sau khi đã liệt kê vài ví dụ trước đó và chọn ra một trường hợp cực đoan nhất để nói rằng "đến mức tồi tệ này cơ mà". [Lưu ý] Thường xuyên được sử dụng theo cấu trúc so sánh đối chiếu: "A thì..., B thì..., và đến như C thì lại càng..." để nêu bật một trạng thái đặc biệt tồi tệ nổi trội hơn những cái khác.
N + に至っては
V(辞書形)+ に至っては(1) 今月 は 体調 を 崩す 社員 が 多く 、 彼 に至っては [にいたっては] 一 週間 も 無断 欠勤 している。
(1) Tháng này có nhiều nhân viên bị suy giảm sức khỏe, đến như anh ta thì còn tự ý nghỉ việc không phép tới cả tuần trời rồi.
(2) どの 教科 の 成績 も 下がって いるが、 数学 に至っては [にいたっては] 10 点 しか 取れなかった 。
(2) Thành tích của môn học nào cũng đang tụt dốc, nhưng đến như môn Toán thì tôi chỉ giành được vỏnvẹn 10 điểm.
(3) 今年 の 夏 は 全国 的に 猛暑 となったが、あの 地域 に至っては [にいたっては] 40 度 を 超える 日 が 何 日 も 続いた 。
(3) Mùa hè năm nay cả nước đều hứng chịu nắng nóng gay gắt, nhưng riêng đến cái khu vực đó thì những ngày vượt quá 40 độ đã kéo dài liên tiếp nhiều ngày liền.
(4) 彼 は 普段 から 時間 に ルーズ だが、 今日 に至っては [にいたっては] 約束 の 時間 に 1 時間 も 遅れて やってきた。
(4) Anh ta vốn dĩ ngày thường đã cao su giờ giấc rồi, đằng này đến tận ngày hôm nay anh ta còn mò đến muộn hơn giờ hẹn tận 1 tiếng đồng hồ.
に言わせれば
〜の意見としては・・・ 偉そうに聞こえることがあるので、使用には注意が必要。
Theo ý kiến của... mà nói
"Theo ý kiến / theo quan điểm của...". [Lưu ý] Cách nói này đôi khi nghe có vẻ tinh tướng, bề trên hoặc tự phụ nên cần chú ý khi sử dụng.
N + に言わせれば
※Nは人物が来る(1) 私 に 言わせれば 、この 程度 でへこたれるような 人 は、 工作 を 変えた ほうがいいですよ。
(1) Theo tôi mà nói, người mới tới mức này đã nản chí thì tốt nhất nên đổi việc đi.
(2) 彼 はまわりから 天才 と 言われている が、 私 に 言わせれば 単なる 努力家 だ。
(2) Anh ấy được mọi người xung quanh gọi là thiên tài, nhưng theo tôi mà nói thì anh ấy đơn thuần chỉ là một người nỗ lực thôi.
(3) 彼 はこのクラスで 日本語 が 一番 上手 だが、これまで 数多く の 生徒 を 見てきた 私 に 言わせれば 、まだまだだ。
(3) Cậu ấy giỏi tiếng Nhật nhất cái lớp này thật đấy, nhưng theo một người đã từng chứng kiến vô số học sinh như tôi mà nói thì vẫn còn non lắm.
(4) お 店 の 人 に 言わせれば 、 私 のパソコンはもう 古い ので、 修理 するよりも 買い換えた ほうが 長い 目 で 見る とお得とのことだ。
(4) Theo lời của nhân viên cửa hàng mà nói, máy tính của tôi đã cũ rồi nên nhìn về lâu về dài, thay vì sửa chữa thì mua máy mới sẽ tiết kiệm hơn.
(5) 40 歳 なんて、 私 に 言わせれば まだまだ 若い ですよ。
(5) 40 tuổi ấy hả, theo tôi mà nói thì vẫn còn trẻ chán.
に限ったことではない
〜だけに言えることじゃない / 〜だけでなく、他にもある
Không chỉ riêng... / Không chỉ giới hạn ở...
"Không phải là điều chỉ đúng với riêng... / Không chỉ có... mà những đối tượng khác cũng vậy".
N + に限ったことではない(1) 正しい 敬語 が 使えない のは、 若者 に 限ったことではない 。
(1) Việc không sử dụng được kính ngữ chính xác không phải là điều chỉ xảy ra riêng ở giới trẻ.
(2) マナーが 悪い 若者 が 多い と 言う が、 若者 に 限ったことじゃない よ。
(2) Người ta bảo có nhiều người trẻ hành xử vô ý thức, nhưng chuyện đó đâu chỉ riêng ở giới trẻ đâu.
(3) このように 思う のは 私 に 限ったことではない 。
(3) Việc suy nghĩ như thế này không phải là điều chỉ đúng với riêng một mình tôi.
(4) トムさんが 宿題 を 忘れる のは、 今回 に 限ったことじゃない 。
(4) Việc Tom quên làm bài tập về nhà đâu phải chỉ có riêng lần này đâu.
(5) マークさんが 遅刻 するのは、 今日 に 限ったことじゃない 。
(5) Việc Mark đến muộn đâu phải chỉ có riêng ngày hôm nay.
にかかっては / にかかったら / にかかると / かかれば
"〜が扱うと、全く違う結果になる" 〜の影響力が強く、一般的な見込みとは全く違う結果になることを表す。
Nếu rơi vào tay... / Qua tay... thì (kết quả khác hẳn)
"Nếu qua tay ai đó / dưới tầm ảnh hưởng của ai đó, kết quả sẽ hoàn toàn khác so với thông thường". Biểu thị tầm ảnh hưởng mạnh mẽ làm thay đổi hoàn toàn cục diện so với dự kiến ban đầu.
N + にかかっては / 〜にかかったら / 〜にかかると / 〜かかれば(1) ただの 野菜 炒 め death も、 三 星 レストランのシェフの 手 にかかっては、 豪華 な 料理 に 見えて しまう。
(1) Chỉ là món rau xào bình thường, nhưng nếu qua tay đầu bếp của nhà hàng 3 sao thì trông nó lại giống như một món ăn sang trọng.
(2) 営業 のプロである 彼 にかかると、どんな 商品 でも 売れて しまうそうだ。
(2) Nghe nói nếu rơi vào tay một chuyên gia bán hàng như anh ấy, bất kỳ sản phẩm nào cũng có thể bán chạy.
(3) 1 万円 の 安い ギターでもギタリストにかかれば、 高い ギターを 弾いて いるかのように 錯覚 してしまう。
(3) Dù là cây đàn guitar rẻ tiền giá 1 vạn yên, nhưng nếu qua tay nghệ sĩ guitar thì người nghe sẽ ảo tưởng như thể đang được thưởng thức một cây đàn đắt tiền.
(4) 僕 の 手 にかかれば、こんなの 5 分 で 終わる よ。
(4) Nếu qua tay tôi, việc này chỉ cần 5 phút là xong thôi.
(5) どんなに 汚い 部屋 でも、 掃除 のプロにかかれば、あっという 間に きれいになる。
(5) Cho dù căn phòng có bẩn thỉu đến mức nào, nếu qua tay chuyên gia dọn dẹp thì sẽ sạch bóng trong nháy mắt.
にかかっている
〜によって決まる / 〜次第だ(結果がそれによって左右される) ① ある事柄の成否(成功するかどうか)や将来の運命が、特定の条件や人の努力、選択などによって決定することを表す。 ② 「〜の未来は〜にかかっている」「〜にかかっていると言っても過言ではない」などの表現でよく使われる。
Phụ thuộc vào... / Tùy thuộc vào... / Quyết định bởi...
"Phụ thuộc hoàn toàn vào... / Kết quả do vế trước quyết định". Diễn tả ý nghĩa sự thành bại (có thành công hay không) hoặc vận mệnh tương lai của một sự việc sẽ bị chi phối và quyết định hoàn toàn bởi một điều kiện, sự nỗ lực hoặc lựa chọn cụ thể nào đó. [Lưu ý] Thường xuyên xuất hiện trong các cụm diễn đạt quen thuộc mang tính chất quan trọng như "Tương lai của... phụ thuộc vào..." hoặc "Nói rằng phụ thuộc hoàn toàn vào... thì cũng không hề quá lời".
N + にかかっている
V / いA / なA / N(普通形)+ かどうか + にかかっている(1) この プロジェクト が 成功 するかどうかは、 リーダー である 君 の 努力 にかかっている。
(1) Dự án này có thành công hay không phụ thuộc hoàn toàn vào sự nỗ lực của cậu, người là trưởng nhóm.
(2) 我が社 の 未来 は、この 新商品 の 売れ行き にかかっている。
(2) Tương lai của công ty chúng ta phụ thuộc vào sức bán ra của dòng sản phẩm mới này.
(3) 次 の 試合 に 勝てる か 否か は、 チーム 全体 の 団結力 にかかっている。
(3) Việc có thể thắng trận đấu tiếp theo hay không phụ thuộc vào sức mạnh đoàn kết của toàn đội.
(4) 試験 に 合格 できるかどうかは、これからの 1 ヶ月 の 追い込み にかかっている。
(4) Việc có thể đỗ kỳ thi hay không phụ thuộc vào sự nỗ lực bứt phá chặng nước rút trong 1 tháng tới đây.
(5) 地球 の 環境 を 守れる かどうかは、私たち 一人 一人 の 意識 にかかっている。
(5) Việc có bảo vệ được môi trường Trái Đất hay không phụ thuộc vào ý thức của mỗi một người trong chúng ta.
にかこつけて
〜を表向きの理由にして / 〜を口実にして 後件には、知られると非難を受ける事柄が続くことが多い。
Lấy cớ là... / Viện cớ...
"Lấy lý do bề ngoài là... / Viện cớ là...". [Lưu ý] Vế sau thường tiếp diễn một sự việc mà nếu bị phát hiện thì sẽ bị chỉ trích, phê phán.
N + にかこつけて(1) 風邪 にかこつけて、 学校 を 休んで ゲームをした。
(1) Tôi đã viện cớ bị cảm để nghỉ học ở trường và ở nhà chơi game.
(2) 最近 、 夫 は 出張 にかこつけて、 他 の 女性 にあっている 気がする 。
(2) Dạo gần đây, tôi có cảm giác chồng mình lấy cớ đi công tác để đi gặp gỡ người phụ nữ khác.
(3) 接待 にかこつけて 夜 遅 まで 飲 みに 行 った。
(3) Tôi đã lấy cớ là đi tiếp khách để đi nhậu nhẹt đến tận đêm muộn.
(4) ハロウィンにかこつけて、 馬鹿騒 ぎする 若者 が 多 すぎる。
(4) Có quá nhiều người trẻ lợi dụng cớ lễ hội Halloween để tụ tập làm loạn/làm trò điên rồ.
(5) 息子 は 病気 にかこつけて、 勉強 もせずにゲームばかりしている。
(5) Con trai tôi viện cớ bị bệnh để không học hành gì cả mà chỉ toàn chơi game.
にかまけて
"〜に気をかけて" あることに忙しかったり、夢中になりすぎて、他のことがおろそかになっていることを表す。 否定的なことに使われる。
Vì quá bận rộn/mải mê với... (mà lơ là việc khác)
"Bận tâm vào việc gì đó...". Diễn tả việc vì quá bận rộn hoặc quá mải mê sa đà vào một việc gì đó mà bỏ bê, lơ là những việc khác. [Lưu ý] Thường được dùng trong các ngữ cảnh mang tính tiêu cực.
N + にかまけて(1) 最近 、 僕 の 妻 はスマホのゲームにかまけて、 家事 を 全然 しない。
(1) Dạo gần đây, vợ tôi mải mê chơi game trên điện thoại mà hoàn toàn không đụng tay vào việc nhà.
(2) 夫 は 工作 にかかまけて、 家事 を 手伝 おうとしない。
(2) Chồng tôi đổ tại bận rộn công việc mà không thèm phụ giúp việc nhà chút nào.
(3) 息子 は 部活動 にかまけて、ちっとも 勉強 しようとしません。
(3) Con trai tôi mải mê với các hoạt động câu lạc bộ ở trường mà chẳng chịu học hành tí nào cả.
(4) ジェシカさんはアルバイトにかまけて、 日本語 の 勉強 を 全然 していない。
(4) Jessica quá sa đà vào việc làm thêm nên hoàn toàn bỏ bê việc học tiếng Nhật.
に難くない(にかたくない)
容易に〜できる / 〜するのは簡単だ 「想像」や「理解」、「推測」といった一部の言葉によく接続する。
Không khó để... (nhận ra, tưởng tượng)
"Dễ dàng có thể làm... / Việc thực hiện hành động đó là rất đơn giản". [Lưu ý] Thường chỉ kết hợp với một số từ vựng hạn chế như "tưởng tượng" (想像), "thấu hiểu" (理解) hay "suy đoán" (推測).
V(辞書形)+ にかたくない
N + にかたくない(1) 若 くして 母 を 失 った 子 の 気持 ちは 想像 にかたくない。
(1) Không khó để tưởng tượng ra cảm xúc của một đứa trẻ bị mất mẹ từ khi còn quá nhỏ.
(2) 友人 の 変 わり 果 てた 姿 をみて、どんなに 驚 いたか 想像 にかたくない。
(2) Nhìn thấy dáng vẻ thay đổi đến mức không nhận ra của người bạn, không khó để tưởng tượng tôi đã kinh ngạc đến nhường nào.
(3) 津波 で 家 を 失 った 人々 のショックは、 想像 にかたくない。
(3) Không khó để tưởng tượng ra sự cú sốc tinh thần lớn lao của những người bị mất nhà cửa do sóng thần.
(4) このままの 状況 が 続 くと、 日本 の 経済 はダメになることは 想像 にかたくない。
(4) Nếu tình trạng này cứ tiếp diễn, không khó để tưởng tượng ra việc nền kinh tế Nhật Bản sẽ đi xuống tệ hại.
にまつわる
〜に関連する / 〜に関係のある ① ある特定のテーマ、人、場所、事件などの周辺にあるエピソードや物語、噂などを表すことが多い。 ② 「〜に関する」と意味は近いが、「にまつわる」は関連する話や歴史がついて回る(まつわり付く)というニュアンスが含まれる。少し硬い表現。
Liên quan đến... / Gắn liền với... / Xoay quanh...
"Liên quan đến... / Gắn liền với... / Xoay quanh...". Diễn tả mối quan hệ, sự liên quan đến một chủ đề, con người, địa điểm hoặc sự kiện đặc biệt nào đó. Thường đi kèm với các câu chuyện, giai thoại, truyền thuyết hoặc tin đồn xung quanh đối tượng đó. [Lưu ý] ① Thường dùng cho các câu chuyện kể, giai thoại, tin đồn xoay quanh một chủ đề cụ thể. ② Ý nghĩa gần giống với 「〜に関する」, nhưng 「にまつわる」 mang sắc thái là câu chuyện hoặc lịch sử liên quan đó cứ bám theo, đi liền với đối tượng (mang tính hình tượng hơn). Là cách diễn đạt hơi trang trọng.
N + にまつわる + N(1) この 古い 神社 には、 龍 にまつわる 不思議な 伝説 が 残されている 。
(1) Ngôi đền cổ này vẫn còn lưu truyền một truyền thuyết kỳ lạ liên quan đến loài rồng.
(2) 彼 がお 酒 にまつわる 失敗談 を 話す と、 周り の 人 はみんな 大笑い した。
(2) Khi anh ấy kể về câu chuyện thất bại liên quan đến rượu chè, mọi người xung quanh ai nấy đều cười lớn.
(3) これは、 世界 的に 有名な ダイヤモンド にまつわる 悲劇 の ストーリー だ。
(3) Đây là câu chuyện bi kịch xoay quanh một viên kim cương nổi tiếng thế giới.
(4) オリンピック の 歴史 には、 数々 の 選手 にまつわる 感動 的な エピソード がある。
(4) Trong lịch sử Olympic, có vô số những giai thoại cảm động gắn liền với các vận động viên.
に則って
〜を基準に・・・ / 〜に従って・・・ ルールや社会的常識、習慣などを基準にして、・・・すると言いたいときに使う表現
Dựa theo... / Tuân theo...
"Dựa trên tiêu chuẩn... / Tuân theo quy tắc...". Dùng khi muốn nói thực hiện một hành động nào đó dựa trên cơ sở luật lệ, chuẩn mực xã hội, tập quán hoặc thói quen.
N + に則って(1) その 犯罪者 は 法 に 則って、 厳しく 処罰 されるだろう。
(1) Tên tội phạm đó chắc chắn sẽ bị xử phạt nghiêm khắc dựa theo pháp luật.
(2) 試合 では 不正行為 は 絶対 にしないでください。スポーツマンシップに 則って、 正々堂々 と 戦って ください。
(2) Tuyệt đối không được có hành vi gian lận trong trận đấu. Hãy thi đấu một cách đường đường chính chính, tuân theo tinh thần thượng võ thể thao.
(3) 会社 の 規則 に 則って、 不正 を 行った 同僚 は 解雇 された。
(3) Tuân theo quy định của công ty, người đồng nghiệp có hành vi gian lận đã bị sa thải.
(4) 安全 のガイドラインに 則って、 作業 を 行って ください。
(4) Hãy thực hiện công việc tuân thủ theo đúng hướng dẫn an toàn.
に先駆けて
〜よりも早く / 〜より先に(他がまだやっていないことを先頭に立って行う) ① 他のものよりも先に進んで新しいことや特別なアクションを起こす、という「先陣を切る」ニュアンスで使われる。 ② ビジネス、ニュース、公的な発表などでよく使われる硬い表現(書き言葉)。単に時間的な前後関係を表すだけの「〜の前に」とは使い分ける。
Đi trước... / Tiên phong làm gì trước... / Trước thềm...
"Làm việc gì đó sớm hơn, đi trước so với những người/vật khác (mang tính tiên phong, dẫn đầu khi những nơi khác chưa thực hiện)". [Lưu ý] ① Mang sắc thái "mở đường, dẫn đầu", đi trước một bước để tạo ra một hành động đặc biệt hoặc một điều mới mẻ hoàn toàn. ② Là cách diễn đạt trang trọng (văn viết), thường dùng phổ biến trong kinh doanh, tin tức thời sự, hoặc các thông cáo chính thức của cơ quan công quyền. Cần phân biệt với cấu trúc chỉ thứ tự thời gian trước sau thuần túy là 「〜の前に」.
N + に先駆けて
N + に先駆ける + N(1) 我が社 は、 他社 に 先駆けて 環境 に 配慮 した 新しい パッケージ を 導入 した。
(1) Công ty chúng tôi đã đi trước các đối thủ khác trong việc áp dụng mẫu bao bì mới thân thiện với môi trường.
(2) 来月 の 一般 公開 に 先駆けて 、 今週末 に メディア 向け の 記者 発表会 が 行われる 。
(2) Trước thềm mở cửa công khai cho công chúng vào tháng tới, một buổi họp báo dành riêng cho giới truyền thông sẽ được tổ chức vào cuối tuần này.
(3) 日本 に 先駆けて 、 海外 の いくつかの 国 では すでに その 法律 が 施行 されている。
(3) Đi trước cả Nhật Bản, đạo luật đó đã được ban hành và thi hành ở một vài quốc gia khác trên thế giới.
(4) 新車 の 発売 に 先駆けて 、 本日 より 先行 予約 の 受付 を 開始 いたします。
(4) Trước thềm chính thức mở bán dòng xe mới, chúng tôi xin phép bắt đầu nhận đặt hàng trước kể từ ngày hôm nay.
に忍びない
我慢できない / 耐えられない / 〜するのに心が痛む 「忍ぶ」は「我慢する」という意味。
Không nỡ... / Đau lòng không chịu nổi
"Không thể chịu đựng được... / Đau lòng không nỡ làm...". Chữ 「忍ぶ」 ở đây mang nghĩa là chịu đựng, kìm nén.
V(辞書形)+ に忍びない(1) 彼女 にもらったプレゼントなので、いくらボロボロになったといっても 捨てる に 忍びない 。
(1) Vì đây là món quà cô ấy tặng nên dù nó có rách nát, cũ hỏng thế nào tôi cũng không nỡ vứt đi.
(2) 海外 のデモで 多く の 人 が 亡くなったり 、 怪我 をしたというニュースは 聞く に 忍びない 。
(2) Tôi không nỡ nghe những tin tức về việc có nhiều người thiệt mạng hoặc bị thương trong các cuộc biểu tình ở nước ngoài.
(3) 勉強 やアルバイトで 疲れて 寝ている 息子 を 起こす に 忍びない 。
(3) Tôi không nỡ đánh thức đứa con trai đang ngủ say vì mệt mỏi sau khi đi học và đi làm thêm.
(4) 彼 がこれまでにしてきたひどい 行為 の 数々 は 語る に 忍びない 。
(4) Những hành vi tồi tệ mà anh ta đã làm từ trước đến nay thật không nỡ kể ra (kể ra vô cùng đau lòng).
にしたところで / としたところで
〜の立場であっても / 〜の場合であっても(結局は同じだ、良くない結果になる) ① 「〜という高い能力を持つ人や、特別な立場の人であっても、結果は同じように無理だ / 良くない」という否定的な判断や諦めを述べる。 ② 後ろの文には、否定的な表現や困惑、不可能な内容が来ることが多い。 ③ 口語(カジュアルな会話)では「〜にしたって」「〜としたって」という形がよく使われる。
Ngay cả đối với... / Ngay cả trong trường hợp... (thì kết quả cũng không đổi)
"Ngay cả đối với lập trường của... / Ngay cả trong trường hợp của... (thì kết cục cũng vẫn vậy, hoặc dẫn đến kết quả bất khả thi/không tốt)". Thể hiện sự phán đoán mang tính phủ định hoặc cam chịu. [Lưu ý] ① Diễn tả ý rằng "ngay cả với những người có năng lực rất cao hoặc ở vị thế, lập trường đặc biệt, thì kết quả đối với họ cũng vô vọng hoặc tồi tệ y như người bình thường". ② Vế sau thường đi kèm với các biểu hiện phủ định, bối rối, hoặc chỉ khả năng bất khả thi. ③ Trong hội thoại hàng ngày (khẩu ngữ thân mật), cấu trúc này thường chuyển sang dạng gọn hơn là 「〜にしたって」, 「〜としたって」.
N + にしたところで / としたところで
V / いA / なA / N(普通形)+ にしたところで / としたところで(1) プロ の 料理人 にしたところで、これほど 少ない 食材 で 豪華な ディナー を 作る のは 難しい 。
(1) Ngay cả đối với một đầu bếp chuyên nghiệp, việc nấu một bữa tối sang trọng với số lượng nguyên liệu ít ỏi thế này cũng là điều rất khó khăn.
(2) 親 としたところで、 子供 の 考えている ことをすべて 理解 できるわけではない。
(2) Ngay cả đối với cha mẹ, không phải lúc nào cũng có thể thấu hiểu được toàn bộ những gì con cái mình đang suy nghĩ.
(3) 彼 に 悪気 がなかったにしたところで、 今回 の 遅刻 で 多く の 人 に 迷惑 をかけた 事実 は 変わらない 。
(3) Cho dù là anh ấy không hề có ý xấu đi chăng nữa, sự thật rằng lần đi muộn này đã gây phiền toái cho rất nhiều người là không thể thay đổi.
(4) 今 から 新しい 対策 を 立てる にしたところで、もう 締め切り には 間に合わない だろう。
(4) Cho dù bây giờ có lập ra biện pháp đối phó mới đi nữa, có lẽ cũng không còn kịp hạn chót nữa rồi.
(5) どんなに 頑丈な 建物 にしたところで、これほどの 大地震 に 耐えられる とは 限らない 。
(5) Cho dù là một tòa nhà kiên cố đến mức nào đi chăng nữa, chưa chắc nó đã có thể chịu đựng được một trận đại địa chấn lớn đến nhường này.
にして
〜で / 〜になって 強調表現で、程度に関して驚きやすごいという気持ちがある。
Ngay cả... / Phải đến... / Mới... mà đã
"Tại... / Đến tận... / Ở vào giai đoạn...". Là biểu hiện nhấn mạnh, thể hiện cảm xúc ngạc nhiên hoặc thán phục của người nói đối với mức độ to lớn, đặc biệt của sự việc.
N + ににして(1) 彼 はカジノで 大勝ち して、 一晩 にして 大金 を 手 にした。
(1) Anh ta thắng lớn ở sòng bạc, chỉ trong vòng một đêm duy nhất đã có được một số tiền khổng lồ.
(2) 木村 さんは 18 歳 にして、 社長 になった。
(2) Anh Kimura đã trở thành giám đốc công ty khi mới vừa tròn 18 tuổi.
(3) JLPT N1に 3 回目 にして 合格 できた。
(3) Phải đến lần thi thứ 3 tôi mới có thể thi đỗ được JLPT N1.
(4) 35 歳 にしてようやく 子宝 に 恵まれた 。
(4) Đến tận năm 35 tuổi tôi mới cuối cùng cũng được ban cho mụn con.
(5) 頼んでいた 工作 を 彼 は 一日 にして 全て 終わらせて しまった。
(5) Phần công việc được nhờ vả, anh ấy đã hoàn thành toàn bộ sạch sẽ chỉ gói gọn trong vòng đúng một ngày.
に即して
"〜とおりに / 〜に従って / 〜を基準に " 前に来る語が基準となるということを表す。 事実、現実、実際、状況、規則 状況・経験などに付く場合は「即して」、法律・規則などに付く場合は「則して」となる
Theo đúng... / Phù hợp với...
"Theo đúng... / Phù hợp với... / Dựa theo...". Biểu thị việc từ đứng phía trước đóng vai trò làm tiêu chuẩn, căn cứ để thực hiện hành động. [Từ thường đi kèm]: Sự thật (事実), thực tế (現実, 実際), tình hình (状況), quy tắc (規則). [Lưu ý]: Khi đi với tình huống, kinh nghiệm thì dùng chữ "Tức" (即して); khi đi với pháp luật, quy tắc thì dùng chữ "Tắc" (則して).
N + に即して
N + に則して(1) 最近 は 事実 に 即した 報道 をしていないマスメディアが 増えて きたように 思う 。
(1) Tôi nghĩ gần đây các phương tiện truyền thông không đưa tin theo đúng sự thật khách quan đang ngày một nhiều lên.
(2) 実際 に 即した 改善案 を 提示 していただけないと、 現場 はますます 混乱 する 一方 だ。
(2) Nếu không đưa ra phương án cải tiến phù hợp sát với thực tế, tình hình tại hiện trường sẽ ngày càng trở nên hỗn loạn hơn thôi.
(3) 学校 の 規則 に 則して 、 髪 は 黒 にしなければならない。
(3) Chiếu theo đúng quy định của nhà trường, tóc bắt buộc phải để màu đen.
(4) 車 に 乗る 人 は 当然 、 交通 ルールに 則して 運転 しなければならないわけだが、 一時停止 を 忘れたり 、スピード 違反 をしたり、ルールを 守らない 人 が 多い 。
(4) Người lái xe ô tô thì đương nhiên phải vận hành xe tuân thủ theo đúng luật giao thông, thế nhưng có nhiều người vẫn không giữ luật như quên dừng lại tạm thời hoặc vi phạm tốc độ.
に耐える / に耐えない
① 〜するだけの価値がある / ひどくて〜していられない ② (感謝や同情などの感情が)抑えきれないほど強い ① 大きく分けて2つの用法がある。一つは「見る、聞く、批判」などに値する(価値がある)か、あるいはひどすぎて見ていられない(価値がない)という意味。もう一つは「感謝・同情・後悔」などの感情が非常に強く、心の中に抑えておけない状態を表す(主に「に耐えない」の形)。 ② 非常に硬い文章語。
Xứng đáng để... / Không chịu nổi... / Vô cùng (cảm xúc)
Cấu trúc này có hai nghĩa chính: ① "Đáng để... / Xứng đáng..." (có giá trị để nhìn, nghe, phê bình...) hoặc ngược lại ở dạng phủ định: "Không chịu nổi... / Không đáng..." (quá tồi tệ không thể nhìn hay nghe nổi). ② "Vô cùng... / Không kìm nén được..." (thường đi với dạng 「に耐えない」 để diễn tả những cảm xúc mạnh mẽ như biết ơn, cảm thông, hối hận... dâng trào không kìm nén được trong lòng). [Lưu ý] Là văn phong viết cực kỳ trang trọng, cứng nhắc.
V(辞書形)+ に耐える / に耐えない
N + に耐える / に耐えない(1) 彼 の 論文 は、 専門家 の 厳しい 批評 に 耐える 素晴らしい 内容 だ。
(1) Luận văn của anh ấy có nội dung tuyệt vời, hoàn toàn xứng đáng với những phê bình khắt khen của các chuyên gia.
(2) 大人 の 鑑賞 に 耐える 質 の 高い アニメ 映画 が 最近 増えている 。
(2) Gần đây những bộ phim hoạt hình chất lượng cao đáng để người lớn thưởng thức đang ngày càng tăng lên.
(3) 今回 の 事件 の 被害者 のことを 思う と、 同情 に 耐えない 。
(3) Cứ nghĩ về những nạn nhân trong vụ án lần này là tôi lại không khỏi xót thương (vô cùng đồng cảm).
(4) 皆様 からの 温かい ご 支援 に 対し 、 感謝 に 耐えません 。
(4) Đối với sự hỗ trợ ấm áp từ mọi người, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn khôn xiết (không kìm được sự biết ơn).
(5) 彼 のあまりにも 見え透いた 言い訳 は、 聞く に 耐えない ものだった。
(5) Lời bào chữa quá đỗi lộ liễu của anh ta là một thứ không thể ngửi nổi (không đáng để nghe).
に足らない / に足りない
〜するだけの価値がない / 取るに足りない(問題にするほどではない) ① 「〜に値しない」「わざわざ〜するほどの大したことではない」という意味を表す硬い表現。 ② 主に「信じる」「恐れる」「満足する」などの限られた動詞と一緒に使われる。 ③ 「取るに足りない(=価値がない、平凡でつまらない)」という慣用句の形で非常によく使われる。
Không đáng để... / Không đủ để... / Tầm thường
"Không đáng để... / Không đủ giá trị để... / Chẳng đáng quan tâm". Diễn tả một sự việc không có giá trị lớn hoặc không nghiêm trọng đến mức phải mang ra bàn tán, bận tâm. [Lưu ý] ① Là cách diễn đạt trang trọng, mang nghĩa tương đương với 「〜に値しない」 (không đáng để cất công làm gì). ② Chủ yếu đi kèm với một số động từ hạn chế như "tin tưởng" (信じる), "lo sợ" (恐れる), "thỏa mãn" (満足する). ③ Thường xuyên xuất hiện dưới dạng quán dụng ngữ cố định là 「取るに足りない」 với nghĩa là "tầm thường, nhỏ nhặt, không đáng nhắc tới".
V(辞書形)+ に足らない / に足りない
N + に足らない / に足りない(1) ネット に 書き込まれた 根 も 葉 もない 噂 など、 信じる に 足りない 。
(1) Những tin đồn vô căn cứ bị viết bừa bãi trên mạng internet hoàn toàn không đáng tin.
(2) あんなに 弱気 になっている ライバル なら、 恐れる に 足りない 。
(2) Nếu là một đối thủ đang trở nên rụt rè nhút nhát đến mức đó thì không có gì đáng để lo sợ cả.
(3) これは 取るに足りない 小さな ミス だから、あまり 気 にしなくていいよ。
(3) Đây chỉ là một lỗi sai nhỏ nhặt không đáng nhắc tới nên cậu không cần phải bận tâm nhiều đâu.
(4) この 程度 の 理由 では、これまでの 計画 を 中止 するに 足りない 。
(4) Với lý do ở mức độ này thì chưa đủ sức nặng để hủy bỏ kế hoạch từ trước đến nay.
に足る / に足りる
〜できる / 〜する価値がある
Đáng... / Đủ để...
"Có thể làm... / Có giá trị để làm...". Diễn tả một sự việc, đối tượng có đủ phẩm chất hoặc giá trị xứng đáng để thực hiện hành động đó.
V(辞書形)+ に足る
N + に足る ※Nはする動詞のN(1) 田中 先輩 は 信頼 に 足る 人 だから、 困った ことがあったら 彼 に 聞く といいよ。
(1) Tiền bối Tanaka là một người đáng tin cậy, nên nếu gặp khó khăn gì bạn nên hỏi anh ấy.
(2) 私 の 上司 は 仕事 もできるし、 部下 をきちんと 教育 してくれるし、 尊敬 するに 足る 人物 だ。
(2) Sếp của tôi vừa làm được việc, vừa đào tạo cấp dưới rất bài bản, là một nhân vật hoàn toàn xứng đáng để kính trọng.
(3) インターネット 上 にはデマ 情報 も 多く 、 全て のものが 信頼 に 足る 情報 だとは 言えない 。
(3) Trên mạng internet có nhiều thông tin thất thiệt, không thể nói mọi thứ đều là thông tin đáng tin cậy được.
(4) 満点 ではなかったものの、 満足 に 足る 結果 だった。
(4) Tuy không được điểm tối đa nhưng đó là một kết quả đủ để hài lòng.
(5) 経営状況 の 悪化 で、 私 や 同僚 をクビにしたいと 考えている ようだが、クビにするに 足る 理由 がないので、そう 簡単 にはできないだろう。
(5) Tình hình kinh doanh sa sút nên họ dường như đang muốn sa thải tôi và đồng nghiệp, nhưng vì không có lý do chính đáng để sa thải nên chắc chắn không thể làm điều đó dễ dàng như vậy được đâu.
に照らして
〜を基準にして比べる / 〜に照らし合わせる ① 法律、規則、過去の先例、社会の常識、個人の良心など、客観的な判断の基準となる名詞に接続する。 ② 「その基準と現在の状況を照らし合わせ、合致しているか、正しいか」を判断する際に使われる硬い表現。
Chiếu theo... / Căn cứ vào... / Đối chiếu với...
"So chiếu với... / Đối chiếu với... / Căn cứ vào...". Dùng khi so sánh, đối chiếu một sự việc hiện tại với một tiêu chuẩn khách quan (như luật pháp, quy tắc, tiền lệ quá khứ, lẽ thường xã hội, lương tâm cá nhân) để đưa ra phán đoán xem sự việc đó có phù hợp, đúng đắn hoặc hợp pháp hay không. [Lưu ý] Là cách diễn đạt trang trọng, cứng nhắc (văn viết), dùng nhiều trong văn bản pháp luật hoặc nhận định mang tính chính thức.
N + に照らして(1) 過去 の 判例 に 照らして 、 今回 の 被告 の 行為 は 有罪 と 判断 される 可能性 が 高い 。
(1) Chiếu theo những tiền lệ pháp lý trong quá khứ, hành vi lần này của bị cáo có khả năng cao sẽ bị phán quyết là có tội.
(2) 会社 の 就業 規則 に 照らして 、 彼 の 適切な 処分 を 決定 します。
(2) Căn cứ vào quy chế làm việc của công ty, chúng tôi sẽ quyết định hình thức kỷ luật phù hợp cho anh ấy.
(3) 自分 の 良心 に 照らして 、 本当に 正しい と 思う 行動 を 選択 すべきだ。
(3) Đối chiếu với lương tâm của chính mình, bạn nên lựa chọn hành động mà bản thân thực sự cho là đúng đắn.
(4) 社会 通念 に 照らして 、 彼 の 公 の 場 での 発言 は 不適切 であると 言わざるを得ない 。
(4) Xét theo lẽ thường của xã hội, không thể không nói rằng những phát ngôn của anh ta nơi công cộng là hoàn toàn không phù hợp.
にとどまらず
"〜だけでなく" その事柄が狭い範囲だけでなく、もっと広い範囲を対象に影響していると言いたいときに使う。
Không chỉ dừng lại ở... mà còn...
"Không chỉ dừng lại ở...". Dùng khi muốn nói một sự việc không chỉ giới hạn trong một phạm vi hẹp nào đó, mà còn gây ảnh hưởng, lan rộng ra một phạm vi rộng lớn hơn nhiều.
V(普通形) + にとどまらず
いA + だけにとどまらず
ナAである + にとどまらず
N(である) + にとどまらず(1) 彼 の YouTube のビデオは 趣味 の 程度 にとどまらず、 編集 スキルや 話し方 などはテレビ 番組 と 変わりません 。
(1) Các video trên kênh YouTube của anh ấy không chỉ dừng lại ở mức độ sở thích cá nhân, kỹ năng chỉnh sửa video hay cách nói chuyện đều chẳng khác gì chương trình truyền hình cả.
(2) 彼女 のギターは 趣味 のレベルにとどまらず、プロも 驚く ほどの 腕前 です。
(2) Việc chơi guitar của cô ấy không chỉ dừng lại ở cấp độ sở thích, trình độ đã đạt đến mức khiến cả nghệ sĩ chuyên nghiệp cũng phải kinh ngạc.
(3) 彼 のアニメや 漫画 は 日本 にとどまらず、 海外 でも 多く のファンを 増やしている 。
(3) Anime và manga của anh ấy không chỉ giới hạn ở Nhật Bản mà còn đang thu hút lượng lớn người hâm mộ ở cả nước ngoài.
(4) 癌 は 肺 にとどまらず、 全身 へと 転移している 。
(4) Khối u ung thư không chỉ dừng lại ở phổi mà đã di căn ra toàn thân.
(5) この 少女漫画 は 女性 にとどまらず、 男性 にも 人気 があります。
(5) Bộ truyện tranh thiếu nữ này không chỉ dừng lại ở phái nữ mà còn rất được phái nam yêu thích.
には無理がある
〜するのは困難である 達成が困難であること、現実的に実現できないことを述べる表現。
Quá sức... / Bất khả thi...
"Việc thực hiện... là vô cùng khó khăn". Biểu hiện dùng để trình bày về một việc khó lòng đạt được, hoặc không thể hiện thực hóa trên thực tế.
V(辞書形)+ には無理がある
N + には無理がある(1) 部長 の 計画 には 無理 があると 思い います。3 ヶ月 では とうてい 終わりません 。
(1) Tôi nghĩ kế hoạch của trưởng phòng quá bất khả thi. Trong vòng 3 tháng thì hoàn toàn không thể nào xong nổi.
(2) この 舞台 の 脚本 には 無理 があるのではないでしょうか。
(2) Chẳng phải kịch bản của vở kịch sân khấu này có phần khiên cưỡng và phi lý quá sao?
(3) JLPT N1に 合格 したいですが、 今日 から 毎日 12 時間 勉強 するには 無理 があります。
(3) Tôi rất muốn thi đỗ JLPT N1, nhưng bảo từ hôm nay bắt học liền 12 tiếng mỗi ngày thì thật là quá sức phi thực tế.
(4) ちょっとその 考え には 無理 があるよ。
(4) Suy nghĩ đó hơi gượng ép và thiếu thực tế đấy chứ.
によらず
〜に関係なく / 〜を条件としないで(どれであっても例外なく) ① 「〜に関わらず」「〜のいかんを問わず」と同じ意味を持つ硬い表現(書き言葉)。 ② 年齢、性別、国籍、天候、理由など、多様な幅を持つ事柄を表す名詞に接続することが多い。 ③ 「何事によらず(=どんなことでも)」という慣用句的な表現もよく使われる。
Bất kể... / Không phụ thuộc vào... / Không liên quan đến...
"Bất kể... / Không phụ thuộc vào... / Không lấy... làm điều kiện (tất cả đều không ngoại lệ)". Diễn tả một sự việc hoặc hành động được thực hiện đối với toàn bộ các đối tượng mà không bị chi phối hay hạn chế bởi đặc điểm của danh từ phía trước. [Lưu ý] ① Là lối nói trang trọng (văn viết), đồng nghĩa với 「〜に関わらず」, 「〜のいかんを問わず」. ② Thường kết hợp với các danh từ chỉ các phạm trù có sự đa dạng, khác biệt lớn như tuổi tác, giới tính, quốc tịch, thời tiết, lý do... ③ Cụm từ 「何事によらず」 là cách nói quán dụng mang nghĩa "bất kể chuyện gì / dù trong bất kỳ việc gì".
N + によらず(1) 理由 のいかんによらず、 連絡 なしの 無断 欠勤 は 一切 認められません 。
(1) Bất kể lý do là gì, việc tự ý nghỉ làm không phép mà không liên lạc trước hoàn toàn không được chấp nhận.
(2) この 地域 の イベント は 年齢 によらず、どなたでも 無料 で 参加 いただけます。
(2) Sự kiện của khu vực này bất kể tuổi tác, bất kỳ ai cũng có thể tham gia miễn phí.
(3) 彼女 は 何事 によらず、いつも 丁寧 で 確実な 仕事 をするので 信頼 されている。
(3) Cô ấy bất kể là việc gì cũng luôn làm việc cẩn thận và chắc chắn nên rất được mọi người tin tưởng.
(4) 国籍 によらず、 優秀な 人材 であれば 積極 的に 採用 する 方針 だ。
(4) Không phụ thuộc vào quốc tịch, phương châm của chúng tôi là sẽ tích cực tuyển dụng nếu đó là nguồn nhân lực ưu tú.
に~を重ねて
大変だけど〜を繰り返して
Không ngừng... / Chồng chất...
"Tuy rất vất vả gian khổ nhưng lặp đi lặp lại hành động đó nhiều lần / Chồng chất...".
N1に + N1を + 重ねて
※N1 là cùng một danh từ lặp lại(1) 失敗 に 失敗 を 重ねて ようやく 新商品 が 完成 した。
(1) Thất bại hết lần này đến lần khác, cuối cùng sản phẩm mới cũng được hoàn thành.
(2) 改良 に 改良 を 重ねて 、 皆様 に 満足 していただける 商品 となりました。
(2) Qua bao lần không ngừng cải tiến và hoàn thiện, chúng tôi đã tạo ra một sản phẩm khiến quý khách hài lòng.
(3) 苦労 に 苦労 を 重ねて 、 僕 はここまで 成長 できた。
(3) Trải qua muôn vàn khó khăn gian khổ chồng chất, tôi mới có thể trưởng thành được đến mức này.
(4) 僕 はよく 天才 と 言われる が、 努力 に 努力 を 重ねて ここまできたんだ。
(4) Tôi thường được mọi người gọi là thiên tài, nhưng thực ra tôi đã phải không ngừng nỗ lực chồng chất nỗ lực mới đi được tới đây.
(5) 我慢 に 我慢 を 重ねた 末 、 体調 を 崩して 入院 することになった。
(5) Sau một thời gian dài không ngừng chịu đựng hết lần này đến lần khác, tôi đã bị suy nhược cơ thể và phải nhập viện.
にもほどがある
"〜にも限界がある" 相手の行為が限度を超えていて、それを非難する際に使う。
...cũng phải có mức độ / giới hạn chứ
"Cái gì cũng có giới hạn của nó chứ". Dùng khi muốn chỉ trích, phê phán hành vi của đối phương đã vượt quá mức độ, giới hạn có thể chấp nhận được.
V(辞書形 / ナイ形) + にもほどがある
イAい + にもほどがある
ナA + にもほどがある
N + にもほどがある(1) おい、お客様 の 前 でなんだその 態度 は。 失礼 にもほどがあるぞ。
(1) Này, thái độ gì trước mặt khách hàng thế hả? Vô lễ cũng phải có mức độ thôi chứ!
(2) また、 嘘 か・・・。 嘘 をつくにもほどがあるぞ。
(2) Lại nói dối nữa à... Nói dối thì cũng phải có giới hạn của nó thôi chứ!
(3) 冗談 にもほどがあるぞ。
(3) Đùa giỡn thì cũng phải có mức độ thôi chứ!
(4) 途中 で 仕事 を 投げ出す なんて、 無責任 にもほどがある。
(4) Bỏ dở công việc giữa chừng như thế thì thật là vô trách nhiệm đến mức không thể chấp nhận được.
(5) 最近 の 若者 はこの 程度 のことで 落ち込んで 会社 に 来なくなる んて、 情けない にもほどがある。
(5) Giới trẻ ngày nay chỉ vì chuyện nhỏ nhặt tầm này mà đã suy sụp rồi không thèm đến công ty nữa, thật là nhu nhược và đáng thất vọng hết chỗ nói.
にも増して
〜以上に / 〜もそうだが、それ以上に
Hơn cả... / Hơn thế nữa
"Hơn cả... / So với... thì còn hơn thế nữa". Diễn tả một sự việc có mức độ cao hơn hẳn so với một đối tượng được đưa ra làm mốc so sánh (đối tượng ở vế trước vốn dĩ đã có mức độ cao sẵn rồi).
N + ににも増して
疑問詞(何・だれ・いつ・どこ) + ににも増して(1) 今年 は 去年 にもまして、 暑く ジメジメする。
(1) Năm nay còn nóng và ẩm ướt hơn cả năm ngoái nữa.
(2) この 店 、いつにもまして 人 が 多い 。 何 かあるのかな。
(2) Cửa hàng này hôm nay đông người hơn hẳn mọi khi nhỉ. Không biết có sự kiện gì không ta.
(3) あ〜、 以前 にもましてニキビが 増 えてる。
(3) Ôi trời, mụn lại tăng lên nhiều hơn cả dạo trước rồi.
(4) 今年 の 花火大会 は 例年 にもまして、 多く の 方 が 来場 されました。
(4) Lễ hội pháo hoa năm nay có nhiều người đến tham dự hơn hẳn so với mọi năm.
(5) 海外 旅行中 はいつにもまして、 注意 を 払 わないと。
(5) Trong thời gian đi du lịch nước ngoài, phải chú ý cẩn thận hơn lúc nào hết.
には当たらない
① 〜するほど価値や重みがない / 〜する必要がない ② 〜には該当しない ①「あたる」とは「相当する」という意味 ②「〜には」の「は」は省略可 「〜には当たらない」と「〜には及ばない」の違い 「〜には当たらない」はそこまで価値がない、重みがないので〜する必要がないと述べる場合に使うので、単に「〜する必要がない」と述べる場合に使うと不自然に聞こえる場合がある。
Không đáng... / Không cần phải...
① "Không đáng để... / Không có giá trị đến mức phải... / Không cần thiết phải...". Diễn tả việc một sự việc không có đủ giá trị hay tầm quan trọng lớn đến mức phải thực hiện hành động đó. ② Không thuộc vào / Không tương xứng với... [Lưu ý] ① 「あたる」 có nghĩa là tương đương, tương xứng. ② Chữ 「は」 trong 「〜には」 có thể lược bỏ. [Phân biệt với 「〜には及ばない」] 「〜には当たらない」 được dùng khi sự việc không có giá trị, sức nặng đến mức đó nên không cần làm. Nếu chỉ đơn thuần muốn nói "không cần thiết phải làm" thì dùng mẫu này sẽ nghe mất tự nhiên.
V(辞書形)+ にはあたらない
N + にはあたらない
※Nはする動詞のN(1) 私 の 国 では 1 時間 の 遅刻 は 驚 くには 当 りません。
(1) Ở đất nước tôi, việc đi muộn 1 tiếng đồng hồ không có gì đáng phải kinh ngạc cả.
(2) 彼 の 実力 からいって、JLPT N1に 合格 しても 驚 くには 当 りません。
(2) Xét từ thực lực của anh ấy, dù có đỗ JLPT N1 thì cũng không có gì đáng phải ngạc nhiên cả.
(3) 人気 監督 の 新作 映画 は 思 った 以上 にレビューが 低 く、 見 るに 当 らないそうです。
(3) Bộ phim mới của vị đạo diễn nổi tiếng có lượt đánh giá thấp hơn tưởng tượng, nghe nói chẳng đáng để xem.
(4) ちょっと 怒 られたぐらいで、そこまで 落ち込 むに 当 らないよ。
(4) Chỉ bị mắng một chút thôi, không đáng để cậu phải suy sụp đến mức đó đâu.
(5) 彼 のやったことは 犯罪 には 当 らないそうだ。
(5) Nghe nói những gì anh ta đã làm không thuộc vào phạm vi tội phạm (không cấu thành tội phạm).
には及ばない
①〜するほどではない / 〜する必要ない ②〜に勝てるレベルではない。
Không cần thiết phải... / Không bằng...
① "Không cần thiết phải... / Chưa tới mức phải...". Diễn tả việc không cần thiết phải tốn công làm việc đó. ② "Không bằng... / Không thể đuổi kịp...". Diễn tả mức độ, năng lực không thể đạt tới hoặc thắng được đối phương.
V(辞書形)+ には及ばない
N + には及ばない
※Nはする動詞のN(1) ちょっと 転 んだ 程度 なので、 心配 には 及 びません。 消毒 して 絆創膏 でも 貼 っておけば 大丈夫 でしょう。
(1) Chỉ là ngã nhẹ thôi nên không cần phải lo lắng đâu. Sát trùng rồi dán băng cá nhân vào là sẽ ổn thôi.
(2) わざわざ 1 時間 の 会議 のために、 来 ていただくには 及 びません。 後日 、 議事録 をメールでお 送 りいたします。
(2) Không cần thiết phải cất công đến đây chỉ vì một cuộc họp kéo dài 1 tiếng đâu. Sau này tôi sẽ gửi biên bản cuộc họp qua email.
(3) 皆 知 っていることなので、 説明 には 及 びませんね。
(3) Mọi người đều biết cả rồi nên không cần thiết phải giải thích nữa đâu nhỉ.
(4) こんな 遠 くまで、お 越し いただくには 及 びません。
(4) Không cần thiết phải cất công lặn lội đến tận nơi xaôi thế này đâu ạ.
(5) レストランの 味 には 及 ばないが、 彼女 が 作 る 料理 也 十分 美味 しいです。
(5) Tuy không bằng hương vị ở nhà hàng nhưng món ăn cô ấy nấu cũng đủ ngon rồi.
の至り
最高に〜だ。 程度が極めて高く、最高の状態に達していることを表す。 かなり硬い表現。改まった場面で使われる。
Vô cùng... / Hết sức...
"Cực kỳ... / Vô cùng...". Biểu thị mức độ của trạng thái đạt đến mức cao nhất, tột cùng. [Lưu ý] Là biểu hiện rất trang trọng, cứng nhắc. Thường được dùng nhiều trong các bối cảnh chính thức.
Nの + 至り(1) このようなトラブルが 起こった のは、 全て 私 の 不徳 の 至り です。 申し訳 ございませんでした。
(1) Việc xảy ra rắc rối như thế này hoàn toàn là do sự thiếu đức độ của bản thân tôi. Tôi thành thật xin lỗi.
(2) トムさんは 学生 の 頃 、 若気 の 至り でよく 喧嘩 をしたり、 悪い ことをして 両親 を 困らせて いた。
(2) Tom hồi còn đi học, do sự bồng bột nông nổi của tuổi trẻ nên thường hay cãi lộn hoặc làm điều xấu khiến bố mẹ phải phiền lòng.
(3) 憧れ のアーティストからサインをもらえるなんて、 感激 の 至り だ。
(3) Được nhận chữ ký từ người nghệ sĩ mà mình ngưỡng mộ bấy lâu thì thật là vô cùng xúc động.
(4) 私 のようなものが、このような 賞 をいただけるなんて、 光栄 の 至り でございます。
(4) Một người tầm thường như tôi mà được nhận giải thưởng lớn như thế này thì quả là một vinh hạnh tột cùng.
の極み
"最高に〜だ" 程度が極限であることを表す。 古い言い方で慣用的に使われることが多い。
Cực kỳ... / Vô cùng...
"Hết mức... / Đỉnh điểm của...". Biểu thị mức độ của sự việc đã đạt tới mức giới hạn, cực hạn. [Lưu ý] Là cách nói cổ và phần lớn thường được sử dụng như một quán ngữ quen thuộc cố định.
N + の極み(1) 私 のような 者 がこのような 名誉 ある 賞 を 頂ける とは、 感激 の 極み だ。
(1) Một người như tôi mà được nhận một giải thưởng danh giá như thế này thì thật là vô cùng cảm kích.
(2) なんとか 納期 に 間に合わせる ために、 一部 の 社員 は 不眠不休 で 働き 疲労 の 極み に 達して いた。
(2) Để kịp thời hạn giao hàng bằng mọi giá, một bộ phận nhân viên đã làm việc không quản ngày đêm không ngủ và rơi vào trạng thái kiệt sức tột cùng.
(3) 新しく 建てた 家 に 欠陥 があったなんて、 痛恨 の 極み だ。
(3) Ngôi nhà mới xây vậy mà lại có lỗi kỹ thuật/khiếm khuyết, thật là đáng tiếc khôn cùng.
(4) キャビアとトリュフとフォアグラを 使う 料理 なんて。まさに 贅沢 の 極み だ。
(4) Món ăn sử dụng cả trứng cá tầm, nấm truffle và gan ngỗng thì đúng là đỉnh cao của sự xa xỉ.
のなんのって
非常に〜だ / 言葉で言い表せないほど〜だ(程度の激しい強調) ① 自分の驚きや「とても大変だった」という強い感情を、親しい相手に伝える時に使うカジュアルな話し言葉。 ② 基本的には文末で使われ、後ろに続くはずの「〜だった」などの言葉が省略されている。
Kinh khủng... / Vô cùng... (đến mức không tả nổi)
"Kinh khủng... / Khủng khiếp... đến mức không lời nào diễn tả xiết". Diễn tả một mức độ cực kỳ dữ dội của một trạng thái hoặc hành động. [Lưu ý] ① Là lối nói khẩu ngữ khá suồng sã, thân mật (văn nói hàng ngày), dùng khi muốn truyền tải sự kinh ngạc hoặc cảm xúc mạnh mẽ kiểu như "đã vô cùng vất vả/vô cùng tồi tệ" cho người nghe thân thiết. ② Thường đứng ở vị trí cuối vế hoặc cuối câu, các từ đáng nhẽ tiếp theo sau đó (như 〜だった) thường bị lược bỏ đi.
V(普通形)+ のなんのって
いA(普通形)+ のなんのって
なA(語幹 + な)+ のなんのって
※なA・Nの現在形は「〜なの何のって」となる。(1) 痛い のなんのって、 思わず 叫んで 涙 が 出て しまったよ。
(1) Đau kinh khủng khiếp luôn ấy, tôi đã vô thức hét toáng lên rồi nước mắt cứ thế trào ra.
(2) 昨日 の 試験 は 難しかった のなんのって、 半分 も 解けなかった 。
(2) Buổi thi ngày hôm qua khó kinh khủng luôn, tôi còn chẳng làm nổi lấy một nửa.
(3) 彼女 の 部屋 は 散らかっている のなんのって、 足 の 踏み場 もなかった。
(3) Phòng của cô ấy bừa bộn kinh khủng khiếp, đến nỗi chẳng có cả chỗ mà đặt chân.
(4) 夜中 に 突然 大きな 音 がして、 驚いた のなんのって 心臓 が 止まる かと 思った 。
(4) Nửa đêm tự nhiên có tiếng động lớn vang lên, giật mình kinh hoàng luôn, tôi cứ ngỡ tim mình ngừng đập luôn rồi ấy.
のやら / ものやら / ことやら
〜のか / 〜のだろうか ① 話し手の疑問や呆れた気持ちがある。 ② 古い表現で若い人が使うことはほとんどない。
Không biết là... nữa / Không hiểu là...
"Không biết là... / Không hiểu là...". [Lưu ý] ① Hàm chứa tâm trạng thắc mắc hoặc ngán ngẩm, cạn lời của người nói trước một sự việc. ② Là biểu hiện cổ, người trẻ ngày nay hầu như không sử dụng.
V(普通形) + のやら
イA(普通形)+ のやら
ナAな + のやら
Nな + のやら(1) 全く 、もうすぐ 受験 だというのに、うちの 息子 は 何 を 考えている のやら。 落ちても 知らない よ。
(1) Thật là, sắp thi đến nơi rồi mà không biết thằng con nhà tôi đang suy nghĩ cái gì nữa. Có trượt tôi cũng mặc kệ đấy.
(2) どうして、ほとんど 白紙 なのに 作文 を 提出 しようと 思った のやら。もちろん 書き直し よ。
(2) Tại sao bài viết hầu như để trắng mà cũng nghĩ đến chuyện nộp lên được cơ chứ không biết nữa. Tất nhiên là phải viết lại rồi.
(3) いい 歳 して、 働いて いないなんて 何 をしているのやら。
(3) Từng này tuổi đầu rồi mà còn không chịu làm việc, không hiểu là đang làm cái trò gì nữa.
(4) ひろし、 朝 から 出かけた きり、 帰って 来ない ね。まったく、どこへ 行った のやら。
(4) Hiroshi đi từ sáng đến giờ vẫn chưa thấy về nhỉ. Thật là, không biết đã đi đâu rồi nữa không biết.
のやら~のやら
〜なのか〜なのか、どちらか分からない(困惑、疑念、あきらめ) ① 2つの可能性や状態のどちらであるかがはっきりせず、話者が困惑したり、呆れたり、複雑な気持ちになったりしている時に使う。 ② 「AのやらBのやら(分からない)」のほか、「疑問詞(どこ・いつ・だれ等)+ V(普通形)+ のやら」という形(例:どこへ行ったのやら)でもよく使われる。
Chẳng biết là... hay là... / Không biết là... hay...
"Chẳng biết là... hay là... / Không biết là... hay...". Diễn tả tâm trạng bối rối, hoang mang, hoài nghi hoặc ngao ngán, bất lực của người nói khi đứng trước hai khả năng, trạng thái đối lập hoặc liên quan mà không thể xác định rõ ràng đâu mới là sự thật. [Lưu ý] ① Thường sử dụng bằng cách đặt các từ trái nghĩa hoặc các từ có liên quan sát cạnh nhau. ② Ngoài cấu trúc tương phản "A のやら B のやら", ngữ pháp này còn rất hay đi độc lập với các từ để hỏi (như どこ, いつ, だれ...) dưới dạng 「Từ để hỏi + V (thể thông thường) + のやら」 để thể hiện sự băn khoăn, không rõ (Ví dụ: Chẳng biết là đã đi đâu mất rồi).
V / いA(普通形)+ のやら + V / いA(普通形)+ のやら
なA(語幹 + な / である)+ のやら + なA(語幹 + な / である)+ のやら
N( + な / である)+ のやら + N( + な / である)+ のやら
※対義語や関連する言葉を並べて使う。(1) 合格 して 嬉しい のやら、これからの 学費 を 考えて 不安 なのやら、 複雑な 心境 だ。
(1) Chẳng biết là nên vui vì thi đỗ, hay nên lo lắng khi nghĩ đến tiền học phí từ nay về sau nữa, tâm trạng thật phức tạp.
(2) 彼 の 話 は 本当 なのやら 嘘 なのやら、さっぱり 見当 がつかない。
(2) Câu chuyện của anh ta chẳng biết là thật hay là dối trá nữa, tôi hoàn toàn không thể đoán định nổi.
(3) 泣いて いるのやら 笑って いるのやら、 彼女 は 変な 顔 をしてこちらを 見て いる。
(3) Chẳng biết là đang khóc hay đang cười, cô ấy cứ làm cái mặt kỳ lạ rồi nhìn về phía tôi.
(4) 私 の 失くした 鍵 は、 一体 どこへ 消えて しまったのやら。
(4) Chiếc chìa khóa tôi đánh mất, rốt cuộc là đã biến mất tăm mất tích phương nào rồi không biết.
(5) あんなに 遊んで ばかりいて、 次 の テスト は 大丈夫 なのやら、 親 として 心配 でならない。
(5) Suốt ngày cứ chơi bời lêu lổng như thế kia, chẳng biết bài kiểm tra tới có ổn không nữa, với tư cách làm cha mẹ tôi lo lắng khôn nguôi.
を踏まえて
〜を前提として / 〜を考慮に入れて 硬い表現で、会議のような改まった場面で使われることが多い。
Căn cứ vào... / Dựa trên...
"Dựa trên tiền đề... / Có tính đến, cân nhắc đến...". [Lưu ý] Là biểu hiện trang trọng, cứng nhắc, thường được sử dụng nhiều trong các tình huống chính thức như các cuộc họp, hội nghị.
N + を踏まえて(1) アンケートの 結果 を 踏まえて 、 商品 のデザインを 見直します 。
(1) Căn cứ vào kết quả khảo sát, chúng tôi sẽ xem xét sửa đổi lại thiết kế của sản phẩm.
(2) 去年の反省 を 踏まえて 、 今年 は 別の 教科書 を 使う 日本語 を 教えよう と思います。
(2) Dựa trên việc nhìn nhận lại những khuyết điểm của năm ngoái, năm nay tôi định sẽ dùng một cuốn sách giáo khoa khác để dạy tiếng Nhật.
(3) 今回 の 事故 を 踏まえて 、 再度 安全性 の 見直し を 実施 いたします。
(3) Căn cứ từ vụ tai nạn lần này, chúng tôi sẽ một lần nữa tiến hành rà soát lại mức độ an toàn.
(4) 部長 の 今 の 報告 を 踏まえて 、 今後 の 方針 について 話し合い たいと思います。
(4) Dựa trên báo cáo vừa rồi của trưởng phòng, tôi muốn chúng ta cùng thảo luận về phương hướng sắp tới.
(5) 模擬試験 の 結果 を 踏まえて 、 進路先 を 決めます 。
(5) Căn cứ vào kết quả kỳ thi thử, tôi sẽ quyết định hướng đi tương lai (chọn trường/ngành học).
を経て
"〜を経験したあとで / (時間)がたったあとで / 〜を通って" 時間、場所、手段などの経由を表す。
Trải qua... / Qua (địa điểm, thời gian)
"Sau khi đã trải qua kinh nghiệm... / Sau khi một khoảng thời gian trôi qua / Đi xuyên qua, đi qua một địa điểm...". Diễn tả sự kinh qua, trải qua về mặt thời gian, địa lý hoặc phương thức.
N + を経て(1) アメリカ 留学 を 経て 、 英語 はもちろん、 日本 とは 異なる 文化 についても 学ぶ ことができた。
(1) Trải qua quá trình du học Mỹ, tôi không chỉ làm chủ được tiếng Anh mà còn học hỏi được về cả nền văn hóa khác biệt so với Nhật Bản.
(2) 色んな 失敗 を 経て 、 人 は 成長 するものです。
(2) Con người ta ai cũng sẽ trưởng thành lên sau khi kinh qua nhiều thất bại.
(3) 色々な 工作 の 経験 を 経て 、 一番 やりがいのある 仕事 はやっぱり 日本語教師 だと 思った 。
(3) Sau khi kinh qua nhiều trải nghiệm công việc khác nhau, tôi nhận ra công việc đáng cống hiến nhất quả nhiên là giáo viên tiếng Nhật.
(4) 当社 では、 新入社員 は 3ヶ月 の 研修 を 経て 、 各部署 へ 配属 となります。
(4) Tại công ty chúng tôi, nhân viên mới sau khi trải qua 3 tháng đào tạo thực tập sẽ được chính thức phân công về các phòng ban.
(5) 10年 の 歳月 を 経て 、 誰も 見た こともないような 素晴らしい 製品 が 完成 した。
(5) Trải qua năm tháng đằng đẵng suốt 10 năm, một sản phẩm tuyệt vời chưa từng ai thấy đã được hoàn thành thành công.
を控えて
〜を近い将来に予定して / 〜が目前に迫って ① ある重要な出来事や時期、行事などが、時間の面や場所の面で「すぐ近くに迫っている」という状態を表す。 ② ビジネス、ニュース、日常会話など幅広い場面で使われる。 ③ 「〜を目前に控えて」という形で強調して使われることも多い。
Cận kề... / Sắp sửa diễn ra... / Hướng tới...
"Cận kề... / Sắp sửa diễn ra... / Hướng tới một sự kiện sắp diễn ra trong tương lai gần". Diễn tả một sự việc, kỳ hạn hoặc thời kỳ quan trọng nào đó đang đến rất gần về mặt thời gian hoặc không gian. [Lưu ý] ② Được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngữ cảnh từ kinh doanh, tin tức đến hội thoại hàng ngày. ③ Thường được dùng ở dạng nhấn mạnh là 「〜を目前に控えて」 (Cận kề ngay trước mắt).
N + を控えて / を控え / を控えた + N(1) 来月 に 結婚式 を 控えて 、 毎日 その 準備 で 忙しい 。
(1) Vì đám cưới sắp sửa diễn ra vào tháng tới nên ngày nào tôi cũng bận rộn với công tác chuẩn bị.
(2) 入試 を 目前 に 控えた 受験生 たちが、 遅くまで 自習室 で 猛勉強 している。
(2) Những sĩ tử với kỳ thi tuyển sinh đã cận kề ngay trước mắt đang ra sức học ngày học đêm tại phòng tự học đến tận khuya.
(3) 出産 を 控えている 姉 のために、みんなで 赤ちゃん 用品 を 買いに 行った 。
(3) Vì chị gái sắp đến ngày sinh nở nên mọi người đã cùng nhau đi mua đồ dùng cho em bé.
(4) 世界大会 を 控えて 、 日本 代表 チーム の 練習 にも 一段と 熱 が 入っている 。
(4) Hướng tới giải đấu thế giới sắp tới, đội tuyển đại diện Nhật Bản đang luyện tập với bầu không khí càng thêm sục sôi, nhiệt huyết.
をいいことに
〜という都合の良い状況や理由を利用して(悪いことをする / 勝手な行動をする) ① 自分にとって好都合な環境や、相手の弱み、優しさなどを「悪用して」ずるいことをしたり、サボったりする時に使う。 ② 話者の強い非難、怒り、呆れの気持ちが含まれるため、プラスの表現や良いことには絶対に使わない。
Lợi dụng việc... / Thừa cơ... (để làm bậy, làm việc xấu)
"Lợi dụng việc... / Thừa cơ... / Lấy cớ là... để làm bậy". Diễn tả việc lợi dụng một tình huống thuận lợi cho bản thân, hoặc sự hiền lành, điểm yếu của đối phương để làm những việc ích kỷ, gian xảo hoặc lười biếng. [Lưu ý] Hàm chứa sự chỉ trích, tức giận hoặc ngán ngẩm mạnh mẽ của người nói, do đó tuyệt đối không dùng trong ngữ cảnh tích cực hay chuyện tốt.
N + をいいことに
V(普通形)+ の + をいいことに
いA(普通形)+ の + をいいことに
なA(語幹 + な)+ の + をいいことに(1) 先生 がいないのをいいことに、 生徒 たちは 教室 で 大騒ぎ している。
(1) Lợi dụng việc giáo viên không có mặt, các học sinh đang làm loạn ầm ĩ cả lên trong lớp học.
(2) 彼 は 母親 が 優しい のをいいことに、 家事 を 全く 手伝おう としない。
(2) Anh ta cậy việc mẹ mình hiền lành nên hoàn toàn không thèm giúp đỡ chút việc nhà nào.
(3) 上司 が 出張 で 不在 なのをいいことに、 彼 は 勤務時間中 に 居眠り をしている。
(3) Thừa cơ sếp đi công tác vắng mặt, anh ta thản nhiên ngồi ngủ gật ngay trong giờ làm việc.
(4) 誰 も 見て いないのをいいことに、ここに ゴミ を 捨てる 人 がいて 困って いる。
(4) Thật là đau đầu khi có những người lợi dụng lúc không có ai nhìn để vứt rác bừa bãi ở đây.
を顧みず / も顧みず
〜を気にしないで / 〜をものともせず Nには危険な単語がくる。
Bất chấp... / Không màng đến...
"Bất chấp... / Không màng đến... / Không quan tâm đến...". [Lưu ý] Danh từ đi trước thường là những từ chỉ sự nguy hiểm, rủi ro hoặc tính mạng.
N + を顧みず / も顧みず(1) 消防隊員 は 建物 の 中 に 取り残された 人 を 救助 するために、 危険 を 顧みず に 中 へ 入って いった。
(1) Các nhân viên cứu hỏa đã bất chấp nguy hiểm lao vào bên trong tòa nhà để giải cứu những người còn mắc kẹt.
(2) そのジャーナリストは 自分 の 命 を 顧みず 、 戦況 の 地 へ 向かった 。
(2) Nhà báo đó đã không màng đến mạng sống của mình để tiến vào vùng chiến sự.
(3) 高血圧 のため 脂 っぽいものは 控える ように 言われている のに、 彼 は 医者 の 忠告 も 顧みず またファストフードばかり 食べている 。
(3) Dù được bảo là nên hạn chế đồ dầu mỡ do huyết áp cao, anh ấy vẫn bất chấp lời khuyên của bác sĩ mà toàn ăn đồ ăn nhanh.
(4) 父 は 家庭 を 顧みず 、ギャンブルばかりしている。
(4) Bố tôi chẳng màng gì đến gia đình, suốt ngày chỉ có cờ bạc.
を限りに
〜を最後として、(今まで続いていたこと、続けていたことをやめる)
Hết... / Đến hết... là kết thúc
"Lấy mốc... làm lần cuối cùng (để chấm dứt một việc đã và đang tiếp diễn liên tục cho tới nay)".
Nを + 限りに(1) 今日 を 限りに 、 御社 との 契約 は 解消 することにしました。
(1) Kể từ hết ngày hôm nay, chúng tôi quyết định chấm dứt hợp đồng với quý công ty.
(2) 今学期 を 限りに 、 私 はこの 学校 を 辞めます 。
(2) Hết học kỳ này, tôi sẽ nghỉ việc tại ngôi trường này.
(3) 今月 を 限りに 、この 店 は 閉店 するそうだ。
(3) Nghe nói hết tháng này cửa hàng này sẽ đóng cửa.
(4) 今回 のツアーを 限りに 、私たち グループは 解散 します。
(4) Hết chuyến lưu diễn lần này, nhóm chúng tôi sẽ giải tán.
(5) 次 の 試合 の 限りに 、 私 は 引退 を 決意 しました。
(5) Hết trận đấu tiếp theo, tôi đã quyết định sẽ giải nghệ.
を兼ねて
〜という目的と一緒に 「メインの目的があって、もう1つ別の目的を持たせて〜する」という意味を表す。 ①「兼ねて」の後ろに来る事柄がメインの目的である。 ②「兼ねる」は「一つの物、ひとりの人が二つ以上の働き・役目をする。」という意味を持つ。
Sẵn tiện... / Kiêm luôn...
"Đồng thời với mục đích... / Kiêm luôn mục đích...". Diễn tả việc thực hiện một hành động mang một mục đích chính, đồng thời kết hợp thêm một mục đích phụ khác nữa. [Lưu ý] ① Hành động đi sau 「兼ねて」 là mục đích chính. ② Động từ 「兼ねる」 mang nghĩa một vật hoặc một người đảm nhiệm từ hai vai trò, chức năng trở lên cùng một lúc.
N + を兼ねて(1) 本日 は 挨拶 を 兼ねて 、 開発中 の 新製品 のご紹介 に 参りました 。
(1) Hôm nay, sẵn tiện ghé chào hỏi, tôi đến để giới thiệu sản phẩm mới đang trong quá trình phát triển.
(2) 日本語 のリスニング 練習 を 兼ねて 、 日本 のドラマやアニメを 見ています 。
(2) Kiêm luôn mục đích luyện nghe tiếng Nhật, tôi đang xem các bộ phim truyền hình và anime của Nhật Bản.
(3) 日本語 の 勉強 を 兼ねて 、 毎日 日本人 の 友達 と 日本語 でチャットしています。
(3) Sẵn tiện học tiếng Nhật, hàng ngày tôi đều trò chuyện bằng tiếng Nhật với những người bạn người Nhật.
(4) ダイエットを 兼ねて 、テニスクラブに 通おう と 思ってる んだけど、どう gang 思う ?
(4) Sẵn tiện để giảm cân, tôi đang tính tham gia câu lạc bộ tennis, bạn thấy sao?
(5) 情報収集 も 兼ねて 、TwitterやFacebookなどを 使っている 。
(5) Tiện thể thu thập thông tin, tôi cũng đang sử dụng Twitter hay Facebook.
を皮切りに
〜を始まりとして、次々に・・・する ニュースやイベントの放送などで使われることが多い
Khởi đầu từ... / Bắt đầu bằng...
"Bắt đầu với... làm khởi điểm, sau đó liên tiếp các hành động khác diễn ra trên quy mô lớn hơn". [Lưu ý] Thường được sử dụng nhiều trong các bản tin thời sự hoặc truyền thông sự kiện, chương trình phát sóng.
N + を皮切りにして(1) このゲームソフトは 日本 で 記録的 なヒットをしたことを 皮切りに 、 英語版 や フランス語版 など 各国 の 言語 に 翻訳 され 発売 されることになった。
(1) Tựa game này khởi đầu từ việc đạt được thành công kỷ lục tại Nhật Bản, sau đó đã được dịch sang ngôn ngữ các nước như bản tiếng Anh, tiếng Pháp rồi được mở bán.
(2) 東京 のイベントを 皮切りに 、 今度 は 全国各地 でイベントを 開催 する 予定 だ。
(2) Khởi đầu bằng sự kiện tại Tokyo, lần này chúng tôi dự định sẽ tổ chức sự kiện tại khắp các địa phương trên toàn quốc.
(3) 彼 の 証言 を 皮切りに 、この 会社 で 起こっている 問題 が 次々と 世間 に 明るみ になった。
(3) Bắt đầu từ lời nhân chứng của anh ta, các vấn đề xảy ra ở công ty này đã liên tiếp bị đưa ra ánh sáng trước công chúng.
(4) 映画 が 大 ヒットしたことを 皮切り として、その 若手俳優 はドラマや 芸能番組 など 色々 な 場面 で 起用 されるようになった。
(4) Khởi đầu từ việc bộ phim thành công vang dội, nam diễn viên trẻ đó đã bắt đầu được chọn đóng trong nhiều bối cảnh như phim truyền hình hay chương trình giải trí.
(5) 彼 は 趣味 で 作った アプリがヒットしたことを 皮切りに 、 次々と アプリをリリースし、 自分 の 会社 を 作る までになった。
(5) Khởi đầu từ việc ứng dụng làm vì sở thích đạt thành công lớn, anh ấy đã liên tiếp phát hành các ứng dụng tiếp theo và đạt đến mức tự lập ra công ty riêng của mình.
を機に
〜を良い機会にして / 〜をきっかけとして(状態が大きく変わる、または新しいことを始める) ① 何かが新しく始まったり、これまでの行動や状態が大きく変化したりする「転換点(きっかけ)」を表す。 ② 基本的には、前向きな行動の開始や発展など、プラスの変化をもたらす文脈で使われることが多い。 ③ 類似表現の「〜をきっかけに」とほぼ同じ意味だが、「〜を機に(〜を契機に)」の方がやや硬い表現(文章語や改まった会話)である。
Nhân cơ hội... / Nhân dịp... / Lấy làm mốc để...
"Nhân cơ hội... / Nhân dịp... / Lấy làm mốc để... (thực hiện một thay đổi lớn hoặc bắt đầu một điều mới)". Diễn tả một bước ngoặt, một cơ hội chín muồi dẫn đến sự thay đổi lớn hoặc bắt đầu một hành động mới hướng tới tương lai. [Lưu ý] ① Thể hiện "điểm chuyển đổi (bước ngoặt)" khi một điều gì đó mới mẻ bắt đầu, hoặc hành động, trạng thái từ trước đến nay thay đổi lớn. ② Về cơ bản, cấu trúc này thường được dùng trong các ngữ cảnh mang lại sự thay đổi tích cực, như bắt đầu một hành động hướng về phía trước hoặc sự phát triển. ③ Gần như đồng nghĩa với biểu hiện tương tự là 「〜をきっかけに」, nhưng 「〜を機に」 (hoặc 「〜を契機に」) là cách diễn đạt trang trọng hơn một chút (dùng trong văn viết hoặc hội thoại lịch sự).
N + を機に / を機にして
V(た形)+ のを機に(1) 結婚 を 機に 、 新居 に 引っ越して 新しい 生活 を 始めた 。
(1) Nhân cơ hội kết hôn, chúng tôi đã chuyển đến nhà mới và bắt đầu một cuộc sống mới.
(2) 創業 10 周年 を 機に 、 会社 の ロゴマーク を 一新 することになった。
(2) Nhân dịp kỷ niệm 10 năm thành lập, công ty đã quyết định đổi mới hoàn toàn biểu tượng (logo).
(3) 子ども の 誕生 を 機に 、 マイホーム の 購入 を 真剣に 検討 し 始めた 。
(3) Kể từ khi đứa con chào đời, tôi đã bắt đầu nghiêm túc cân nhắc việc mua nhà riêng.
(4) 定年 退職 を 機に 、 田舎 へ 移住 して 農業 を 始める 人 が 増えている 。
(4) Nhân cơ hội về hưu, số người chuyển về quê sinh sống và bắt đầu làm nông nghiệp đang ngày càng tăng lên.
(5) 大病 を 患った のを 機に 、これまでの 生活 習慣 を 完全 に 見直した 。
(5) Kể từ sau khi trải qua một trận bạo bệnh, tôi đã xem xét và thay đổi hoàn toàn thói quen sinh hoạt từ trước đến nay của mình.
を禁じ得ない
~という気持ちを抑えることができない ① 硬い表現。日常会話では使わない。 ②「怒り」や「悲しみ」など感情に関する名詞と接続する。
Không kìm nén được... / Không nén nổi...
"Không thể kìm nén được cảm xúc...". [Lưu ý] ① Văn phong trang trọng, cứng nhắc. Không dùng trong hội thoại thường ngày. ② Thường chỉ kết hợp với các danh từ chỉ cảm xúc, tinh thần mạnh như "nổi giận" (怒り) hoặc "đau buồn" (悲しみ).
Nを + 禁じ得ない(1) 将来 、 十分 な 年金 が 支給 できないから 自分で 何とか しろという 無責任 な 政府 の 发言 に 怒り を 禁じ 得ない 。
(1) Tôi không kìm nén được sự tức giận trước phát ngôn vô trách nhiệm của chính phủ rằng tương lai không thể chi trả đủ tiền lương hưu nên người dân phải tự mà lo liệu.
(2) 津波 で 住む 家 も 家族 も 失った 彼 には 同情 を 禁じ 得ない 。
(2) Tôi không nén nổi lòng trắc ẩn đối với anh ấy, người đã mất cả nhà cửa lẫn gia đình trong trận sóng thần.
(3) 実話 を 基 に 作られた その 映画 のラストシーンでは 誰 もが 涙 を 禁じ 得なかった 。
(3) Ở phân cảnh cuối cùng của bộ phim được xây dựng dựa trên câu chuyện có thật đó, bất kỳ ai cũng không kìm được những giọt nước mắt.
(4) 日本語 の 学習 を 始めて まだ 1年 の 彼 が、 日本人 の 私 でも 知らない 漢字 をたくさん 知っている ことに、 驚き を 禁じ 得なかった 。
(4) Tôi không khỏi ngạc nhiên khi thấy cậu ấy, một người mới học tiếng Nhật được 1 năm, lại biết rất nhiều chữ Hán mà ngay cả một người Nhật như tôi cũng không biết.
(5) 全く 勉強 せずに JLPT N1 を 受けた ので、 結果 は 期待 していなかったが、「 合格 」の 文字 を 見た ときは 喜び を 禁じ 得なかった 。
(5) Vì hoàn toàn không học hành gì mà đi thi JLPT N1 nên tôi đã không kỳ vọng vào kết quả, nhưng khi nhìn thấy chữ "Đỗ", tôi đã không kìm nén được niềm vui sướng nghẹn ngào.
をものともせずに
〜に負けないで / 〜を恐れないで / 〜を気にしないで ①恐怖や困難に負けず、勇敢に立ち向かう様子を表す。 ②話し手自身の行為には使えない。
Bất chấp... / Mặc cho... (vượt qua khó khăn)
"Bất chấp... / Không đầu hàng trước... / Không mảy mảy lo sợ trước...". [Lưu ý] ① Diễn tả dáng vẻ dũng cảm đối mặt, vượt qua nỗi sợ hãi hay khó khăn cực đại. ② Không sử dụng cho hành vi của chính bản thân người nói.
N + をものともせず(1) 錦織圭 は 足 の 怪我 をものともせず、 試合 に 出場 し 勝利 した。
(1) Nishikori Kei đã bất chấp chấn thương ở chân để ra sân thi đấu và giành chiến thắng.
(2) その 小柄 の 力士 は 体格差 をものともせず、 他 の 力士 たちを 圧倒 した。
(2) Võ sĩ đô vật nhỏ con đó đã bất chấp sự chênh lệch về thể hình để áp đảo các võ sĩ khác.
(3) 黒田 さんは 足 の 障害 をものともせず、 毎日 明るく 生きて いる。
(3) Anh Kuroda bất chấp khuyết tật ở chân, hàng ngày vẫn sống rất lạc quan.
(4) 両親 や 周囲 の 反対 をものともせず、 二人 は 結婚 した。
(4) Bất chấp sự phản đối của cha mẹ và những người xung quanh, hai người họ vẫn kết hôn.
(5) そのスケート 選手 は 緊張 やプレッシャーをものともせず、 見事 に 滑りきった 。
(5) Vận động viên trượt băng đó đã bất chấp sự căng thẳng và áp lực để hoàn thành bài trượt một cách xuất sắc.
をもって / をもちまして
〜で / 〜を最後として / 〜を基準に 手段の「〜もって」は改まった場面で使われることが多い。
Kể từ... / Bằng phương thức...
"Kể từ... / Lấy... làm thời mốc cuối cùng / Bằng phương thức...". [Lưu ý] Cách dùng để chỉ phương thức, phương tiện thường được sử dụng trong các bối cảnh trang trọng, chính thức.
Nを + もって(1) 今回 のライブをもって、 私たち は 解散 します。
(1) Kể từ sau buổi biểu diễn trực tiếp lần này, chúng tôi sẽ giải tán.
(2) 大阪店 は、 本日 の 営業 をもって、 閉店 いたします。 長い 間 ありがとうございました。
(2) Cửa hàng tại Osaka sẽ đóng cửa kể từ hết buổi kinh doanh ngày hôm nay. Xin chân thành cảm ơn quý khách trong suốt thời gian qua.
(3) 今学期 をもって、 私 はこの 学校 を 辞める ことにしました。
(3) Kể từ hết học kỳ này, tôi đã quyết định sẽ nghỉ việc tại ngôi trường này.
(4) 本日 をもって、セールは 終了 となります。
(4) Kể từ hết ngày hôm nay, chương trình giảm giá sẽ kết thúc.
(5) 明日 をもって、 当 システムの 保守 サービスは 終了 いたします。
(5) Kể từ ngày mai, dịch vụ bảo trì của hệ thống này sẽ chấm dứt.
をおいて~ない
〜以外にできない ①高く評価する表現 ②後件は否定の形が来ることが多い。
Ngoài... ra thì không có ai/cái gì xứng đáng hơn
"Ngoại trừ... ra thì không còn ai/cái gì khác có thể làm được". [Lưu ý] ① Là biểu hiện mang tính đánh giá, ca ngợi rất cao đối tượng được nhắc đến. ② Vế sau phần lớn luôn đi kèm với thể phủ định.
Nを + おいて(1) 次 のプロジェクトのリーダー、 君 をおいて 他 に 任せられる 人 がいないんだга、 引き受けて くれるかな?
(1) Người lãnh đạo dự án tiếp theo ngoài cậu ra thì không còn ai có thể giao phó được, cậu có thể đảm nhận giúp tôi không?
(2) 次 の 社長 にふさわしいのは、 木村 さんをおいて 他 にはいない。
(2) Người phù hợp nhất để làm giám đốc tiếp theo ngoài anh Kimura ra thì không có ai khác.
(3) もう 30 歳 だし、 今 の 工作 が 楽しくない し、 転職 するなら 今 をおいて 他 にない。
(3) Đã 30 tuổi rồi, công việc hiện tại lại không vui, nếu muốn chuyển việc thì ngoài bây giờ ra không còn thời điểm nào khác nữa.
(4) メジャーリーグで 3000 本 安打 を 達成 できたのは、イチローをおいて 他 にはいない。
(4) Người có thể đạt được kỷ lục 3000 cú đánh lọt lưới ở Major League ngoài Ichiro ra thì không có ai khác.
を押して / を押し切って
"問題や抵抗があるけれども、それに負けず〜する" 問題や抵抗があるけれども、目的を成し遂げるために、その問題や抵抗に逆らって物事を進めるという意味。 接続する名詞は「病気」や「無理」、「反対」など限定される。
Bất chấp... / Khăng khăng... (vượt qua sự cản trở)
"Mặc dù có vấn đề hay sự phản đối, ngăn cản cản trở nhưng không đầu hàng mà vẫn quyết tâm làm". Mang ý nghĩa đi ngược lại với khó khăn, cản trở để đạt được mục tiêu. [Lưu ý] Các danh từ kết hợp khá hạn chế, thường là bệnh tật (病気), điều quá sức (無理), phản đối (反対).
N + を押して / を押し切って(1) 両親 の 反対 を 押し切って 、 二人 は 結婚 した。
(1) Bất chấp sự phản đối của cha mẹ, hai người họ vẫn kết hôn.
(2) 住民 の 反対意見 を 押し切って 、マンション 建設 が 開始 された。
(2) Bất chấp ý kiến phản đối của người dân cư trú, việc xây dựng tòa chung cư vẫn được bắt đầu.
(3) 足 を 怪我 していたけれども、 全国大会 出場 がかかった 試合 だったので、 怪我 を 押して 出場 した。
(3) Mặc dù chân bị thương, nhưng vì đây là trận đấu quyết định việc có được tham gia đại hội toàn quốc hay không, anh ấy đã bất chấp chấn thương để ra sân.
(4) 大事な プレゼンがあったので、 病気 を 押して 出勤 した。
(4) Vì có buổi thuyết trình quan trọng nên tôi đã bất chấp bệnh tật để đi làm.
を境に
〜の前後で大きく変化することを表す。
Kể từ sau cột mốc... (có sự thay đổi lớn)
Diễn tả việc tình hình thay đổi lớn, hoàn toàn biến chuyển khác hẳn trước và sau một cột mốc thời gian hay sự kiện nào đó.
N + を境に(1) その 日 を 境に 二人 は 一切 、 話 をしなくなった。
(1) Kể từ sau ngày hôm đó, hai người họ hoàn toàn không nói với nhau một lời nào nữa.
(2) 大学 の 卒業 を 境に 、 当時 仲 がよかった 友達 とも 会わなくなった 。
(2) Lấy mốc tốt nghiệp đại học, tôi cũng không còn gặp lại những người bạn cực kỳ thân thiết thời đó nữa.
(3) 退職 を 境に 、 東京 を 離れ 家族 と 南 の 島 で 暮らし ている。
(3) Kể từ sau khi nghỉ việc, tôi rời khỏi Tokyo và cùng gia đình sinh sống ở một hòn đảo phía Nam.
(4) 私 は 定年退職 を 境に 第二 の 人生 として、 日本語教師 という 工作 に 興味 を 持った 。
(4) Lấy cột mốc nghỉ hưu làm bước ngoặt cho cuộc đời thứ hai, tôi đã bắt đầu nuôi dưỡng niềm đam mê với công việc giáo viên tiếng Nhật.
(5) 妻 の 妊娠 を 境に 、タバコをやめた。
(5) Kể từ sau khi vợ mang thai, tôi đã bỏ thuốc lá.
を余儀なくされる
"残念ながら~するしかない。 / しかたなく~しなければならない" 「本当は~したくないが、自分ではどうすることもできない事情があり~しなければならない」と言うときに使う。 余儀がないは他に方法がないという意味
Đành phải... / Buộc phải... (do tình thế)
"Đáng tiếc là không còn cách nào khác ngoài việc phải làm... / Buộc phải làm...". Dùng khi muốn nói "thực ra bản thân hoàn toàn không muốn làm việc này, nhưng vì có những hoàn cảnh bất khả kháng không thể thay đổi nên bắt buộc phải làm". [Lưu ý] Cụm 「余儀がない」 mang ý nghĩa là không còn phương pháp, cách thức nào khác.
Nを + 余儀なくされる(1) 地震 で 家 を 失った 人々 は 仮設 テントでの 暮らし を 余儀なくされた 。
(1) Những người bị mất nhà cửa do trận động đất đã đành phải chấp nhận cuộc sống trong các căn lều tạm bợ.
(2) 私 の 国 では 経済状況 の 悪化 が 続き 、 税金 の 引き上げ を 余儀なくされた 。
(2) Tại đất nước tôi, tình hình kinh tế liên tục suy thoái tệ hại khiến việc tăng thuế buộc phải thực hiện.
(3) 海外留学中 の 山下 さんはアメリカで 事故 に 会い 、 一時帰国 を 余儀なくされた 。
(3) Anh Yamashita, người đang đi du học nước ngoài, gặp tai nạn ở Mỹ nên đành phải tạm thời về nước.
(4) 暴飲暴食 の 繰り返し により、 山下 さんは 入院生活 を 余儀なくされた 。
(4) Do liên tục ăn uống vô độ vô kỷ luật, anh Yamashita buộc phải trải qua cuộc sống nhập viện điều trị.
(5) 大型 の 台風 が 接近 しているため、コンサートの 中止 を 余儀なくされた 。
(5) Vì có một trận bão lớn đang áp sát nên buổi hòa nhạc buộc phải hủy bỏ.
をよそに
〜を心配しないで / 〜を恐れないで / 〜に関係なく 相手を非難するときに使うことが多い。
Mặc kệ... / Ngó lơ... / Bất chấp...
"Mặc kệ... / Hoàn toàn ngó lơ không thèm bận tâm đến... / Không can hệ gì tới...". [Lưu ý] Phần lớn thường được dùng khi muốn phê phán, chỉ trích đối phương.
N + をよそに(1) 息子 は 親 の 心配 をよそに、 工作 もせずに 毎日 遊んで ばかりいる。
(1) Con trai tôi mặc kệ sự lo lắng của cha mẹ, chẳng chịu làm việc gì cả mà ngày nào cũng chỉ biết chơi bời.
(2) 息子 は 親 の 期待 をよそに、 医学部 を 卒業 しても 医者 にならずアルバイトで 生計 を 立てている 。
(2) Thằng con trai ngó lơ mọi sự kỳ vọng của cha mẹ, dù tốt nghiệp khoa Y nhưng không làm bác sĩ mà lại đi làm thêm kiếm sống qua ngày.
(3) 住民 の 反対 をよそに、マンションの 建設工事 が 始まった 。
(3) Bất chấp sự phản đối của người dân cư trú, công trình xây dựng tòa chung cư vẫn được khởi công.
(4) 子育て で 苦しんでいる 私 をよそに、 旦那 はテレビばかり 見ていて 手伝おう としない。
(4) Mặc kệ tôi đang đầu tắt mặt tối khổ sở nuôi con, lão chồng chỉ toàn xem tivi chứ chẳng thèm đỡ đần một tay.
(5) 二人 は 周囲 の 反対 をよそに、 結婚 してしまった。
(5) Hai người bọn họ bất chấp sự phản đối của những người xung quanh để kết hôn với nhau mất rồi.
を前提として
〜をあらかじめ条件として決めておいて / 〜という前提で(ある物事を行う) ① 将来のある条件や状態をあらかじめ決めておき、それをベースにして行動したり計画を立てたりするときに使う。 ② ビジネスや契約、将来を見据えた真剣な話し合いなどでよく使われる。
Với tiền đề là... / Dựa trên điều kiện tiên quyết là...
"Với điều kiện tiên quyết là... / Lấy... làm tiền đề (để thực hiện một việc gì đó)". Diễn tả việc xác định trước một điều kiện hoặc trạng thái trong tương lai, và lấy đó làm nền tảng, cơ sở để hành động hoặc lập kế hoạch. [Lưu ý] ① Dùng khi lên kế hoạch hoặc hành động dựa trên một điều kiện đã được định sẵn cho tương lai. ② Thường được dùng nhiều trong kinh doanh, hợp đồng, hoặc các cuộc thảo luận nghiêm túc hướng tới tương lai.
N + を前提として
N + を前提とした + N(1) 結婚 を 前提 として、 彼女 と 交際 を 始めました 。
(1) Tôi đã bắt đầu hẹn hò với cô ấy với tiền đề là sẽ kết hôn.
(2) 1 年 後 の 実用 化 を 前提 として、 新しい システム の 開発 が 進められている 。
(2) Việc phát triển hệ thống mới đang được tiến hành với tiền đề là sẽ đưa vào ứng dụng thực tế sau 1 năm nữa.
(3) 返品 を 受け付けない ことを 前提 として、この 商品 を 格安 で 販売 します。
(3) Chúng tôi bán mặt hàng này với giá cực rẻ với điều kiện tiên quyết là không chấp nhận đổi trả hàng.
(4) 予算 内 に 収まる ことを 前提 として、 家 の リフォーム 計画 を 立てる 。
(4) Lập kế hoạch cải tạo nhà cửa với tiền đề là chi phí phải nằm trong phạm vi ngân sách.
思いをする
〜という気持ちになる / 〜という経験をして、そのような感情を抱く いA(辞書形)+ 思いをする なA(語幹 + な)+ 思いをする V(普通形)+ 思いをする ① 感情や経験を表す形容詞などと一緒に使い、「そのような経験をして、その感情を実際に味わう」という意味を表す。 ② 主に「嫌な思い」「悔しい思い」「辛い思い」「恥ずかしい思い」など、マイナスの感情に対して使われることが多い。
Cảm thấy... / Trải qua cảm giác... / Chuốc lấy cảm xúc...
"Cảm thấy... / Trải qua cảm giác... / Có trải nghiệm chịu đựng cảm xúc đó". Đi kèm với các tính từ hoặc động từ chỉ cảm xúc, trải nghiệm để diễn tả việc bản thân đã thực nghiệm qua tình huống đó và thực sự thấm thía, nếm trải cảm xúc ấy. [Lưu ý] Chủ yếu được dùng cho các cảm xúc mang tính tiêu cực, chẳng hạn như "cảm giác khó chịu" (嫌な思い), "cảm giác cay cú/tiếc nuối" (悔しい思い), "cảm giác đau khổ" (辛い思い), "cảm giác xấu hổ" (恥ずかしい思い).
いA(辞書形)+ 思いをする
なA(語幹 + な)+ 思いをする
V(普通形)+ 思いをする(1) 準備 不足 のせいで、 プレゼン の 本番 で とても 恥ずかしい 思い をした。
(1) Do chuẩn bị không chu đáo nên tôi đã phải trải qua cảm giác cực kỳ xấu hổ trong buổi thuyết trình chính thức.
(2) 彼 は 職場 で 不公平な 扱い を 受けて 、 悔しい 思い をしたようだ。
(2) Có vẻ như anh ấy đã phải nếm trải cảm giác rất cay cú, uất ức vì bị đối xử bất công nơi làm việc.
(3) 幼い 頃 に 辛い 思い をしたからこそ、 彼 は 他人 の 痛み が よく 分かる 。
(3) Chính vì từ nhỏ đã từng trải qua những cảm giác đau khổ nên anh ấy mới có thể thấu hiểu sâu sắc nỗi đau của người khác.
(4) 遠く で 暮らし 両親 には、これ 以上 心配な 思い をさせたくない。
(4) Tôi không muốn làm cho bố mẹ đang sống ở nơi xa phải thêm lo lắng (phải chịu cảm giác lo lắng) hơn thế này nữa.
折に
〜ときに / 〜の機会に ①「〜ときに」よりも丁寧な表現。 ② マイナスのことにはあまり使われない。 ③「折に触れて」や「折りを見て」といった定型文句がある。
Nhân dịp... / Vào lúc...
"Vào lúc... / Nhân cơ hội... / Khi...". [Lưu ý] ① Là biểu hiện mang tính lịch sự, trang trọng hơn so với cấu trúc 「〜ときに」. ② Hầu như không dùng cho các sự việc mang tính chất tiêu cực. ③ Có các cụm từ quán ngữ cố định hay đi kèm như 「折に触れて」 (mỗi khi có dịp) hoặc 「折りを見て」 (tìm thời điểm thích hợp).
V(辞書形 / タ形)+ 折りに
Nの + 折りに(1) 次 にお 会い した 折に [おりに] 、また 詳しく お 話 いたします。
(1) Vào lần gặp tới, tôi xin phép sẽ lại trao đổi cụ thể rõ ràng hơn nữa với anh chị.
(2) 中国 へ 旅行 に 行った 折に [おりに] 、 偶然 昔 の 生徒 に 会った 。
(2) Nhân dịp đi du lịch sang Trung Quốc, tôi đã tình cờ gặp lại người học trò cũ ngày xưa.
(3) 先生 、 私 の 国 へいらっしゃる 折に [おりに] は、ご連絡 ください。
(3) Thầy ơi, khi nào thầy có dịp ghé qua đất nước của em, xin thầy hãy liên lạc với em nhé.
(4) 今後 の 方針 については、 次回 の 会議 の 折に [おりに] 詳しく ご 説明 いたします。
(4) Về phương hướng hoạt động sắp tới, tôi xin được giải thích chi tiết vào dịp cuộc họp lần sau.
始末だ
〜という結果だ 色々と経過を経て、最後には悪い結果になったと言いたい時に使う。 慣用的な使い方に「この始末」という言い方がある。これは「実際はこのとおりだ」という意味で、話し手のあきれた気持ちを表す。
Kết cục là... / Cuối cùng thành ra... (kết quả xấu)
"Kết cục là... / Kết quả là...". Dùng khi muốn nói sau nhiều quá trình diễn biến, cuối cùng lại dẫn đến một kết quả tồi tệ. [Lưu ý] Có cách dùng mang tính quán ngữ là 「この始末」 (kết cục nông nỗi này), mang nghĩa "thực tế đúng là như thế này đây", thể hiện sự ngán ngẩm, cạn lời của người nói.
V(辞書形)+ (という)始末だ(1) やってもいないのに、 痴漢 だと 疑われ、さらには 警察 にまで 逮捕 されてしまうという 始末 だ。
(1) Bản thân không hề làm gì vậy mà lại bị nghi ngờ là kẻ sàm sỡ, thậm chí cuối cùng còn bị cảnh sát bắt giữ nữa.
(2) まったく 最近 の 若い 者 は。 悪い ことをしたから 注意 しただけなのに、 逆 ギレする 始末 だ。
(2) Thật là, giới trẻ ngày nay. Người ta chỉ nhắc nhở vì làm điều xấu thôi vậy mà kết cục lại còn nổi khùng ngược lại nữa.
(3) 息子 はせっかく 3 年間 、 日本 へ 留学 したのに、 授業中 居眠り ばかりしていたせいでこの 始末 だまったく 誰 のお 金 だと 思っ っているんだ。
(3) Thằng con trai dù đã cất công đi du học Nhật Bản suốt 3 năm, nhưng vì trong giờ học toàn ngủ gật nên cuối cùng thành ra nông nỗi này đây, thật là, nó nghĩ đây là tiền của ai cơ chứ.
(4) 彼 がシステムトラブルをすぐに 報告 せず、 一人 で 解決 しようとしたせいで、この 始末 だ。 被害 は 全社 レベルにまで 広がり、みな 不眠不休 で 対応 に 追われて いる。
(4) Vì anh ta không báo cáo sự cố hệ thống ngay mà cứ định tự mình giải quyết nên kết cục thành ra thế này đây. Thiệt hại đã lan rộng ra toàn công ty, mọi người đang phải cuống cuồng ứng phó không quản ngày đêm không ngủ.
そばから
〜しても、すぐに・・・ ①よくない意味で使われることが多い。 ②同じような場面で同じようなことを繰り返す様子を表す。つまり一回きりのことには使いにくい。 ③話し手の不満や呆れた気持ちが含まれる。
Vừa mới... thì ngay lập tức... (hành động lặp lại)
"Vừa mới làm cái này xong thì ngay lập tức...". [Lưu ý] ① Thường được dùng với nghĩa không tốt. ② Diễn tả một sự việc lặp đi lặp lại cùng một kiểu trong cùng một hoàn cảnh tương tự. Nghĩa là không dùng cho sự việc chỉ xảy ra một lần duy nhất. ③ Hàm chứa sự bất mãn, ngán ngẩm của người nói.
V(辞書形 / タ形)+ そばから(1) ジョンさん、 注意 したそばから 間間違えて るよ。
(1) Anh John ơi, vừa mới nhắc nhở xong anh lại làm sai nữa rồi kìa.
(2) 子供 は 洗濯 したそばから、 服 を 汚す ので 大変 だ。
(2) Trẻ con thì vừa mới giặt đồ xong đã làm bẩn quần áo ngay nên mệt lắm.
(3) キムさんは 聞いた そばから、 忘れて いつも 同じ 質問 を 繰り返す 。
(3) Kim cứ vừa mới nghe xong là quên ngay, lúc nào cũng lặp đi lặp lại cùng một câu hỏi.
(4) 彼女 は「 今日 からダイエットする」と言った そばから、カフェでケーキを 食べて いた。
(4) Cô ấy vừa mới dõng dạc nói "Từ hôm nay mình sẽ giảm cân" xong cái là đã thấy ăn bánh ngọt ở quán cà phê rồi.
そびれる
〜する機会を逃して、し損なう(しようと思っていたのに、タイミングを逃してできなくなる) ① 何かをしようとする意志や予定があったにもかかわらず、何らかの事情や邪魔が入ってチャンスを逃してしまったという「残念な気持ち」を伴う表現。 ② 「言いそびれる」「聞きそびれる」「買いそびれる」「寝そびれる」「食べそびれる」など、特定の動詞と結びついて使われることが多い。
Lỡ mất cơ hội... / Tuột mất dịp... (nên không thể làm)
"Lỡ mất cơ hội... / Tuột mất dịp làm việc gì đó". Diễn tả việc bản thân vốn đã có ý định hoặc kế hoạch làm một việc gì đó, nhưng vì một lý do bất ngờ hoặc sự cản trở nào đó xảy ra khiến bạn bỏ lỡ mất thời cơ chín muồi, dẫn đến kết cục không thể thực hiện được. [Lưu ý] ① Cấu trúc này luôn đi kèm với tâm trạng tiếc nuối, hối tiếc (残念な気持ち) của người nói. ② Thường chỉ kết hợp với một số động từ cố định như: lỡ lời/chưa kịp nói (言いそびれる), lỡ tai chưa kịp nghe (聞きそびれる), lỡ mất dịp mua (買いそびれる), lỡ giấc không ngủ được (寝そびれる), lỡ bữa chưa kịp ăn (食べそびれる).
V(ます形)+ そびれる(1) 彼女 に 本当 の 気持ち を 伝えよう としたが、 タイミング が 合わず 結局 言いそびれて しまった。
(1) Tôi đã định bày tỏ tình cảm chân thật của mình với cô ấy, nhưng vì không đúng thời điểm nên kết cục lại lỡ mất dịp nói ra.
(2) チケット を 発売日 に 買いそびれて しまい、 楽しみに していた コンサート に 行けなくなった 。
(2) Tôi đã trót lỡ mất cơ hội mua vé vào ngày mở bán, nên không thể đi xem buổi hòa nhạc mà mình đã vô cùng mong đợi nữa.
(3) 昨夜 は 遅くまで コーヒー を 飲んだ せいで 寝そびれて しまい、 今日 は 一日中 ずっと 眠い 。
(3) Đêm qua vì uống cà phê đến muộn nên tôi bị lỡ giấc không ngủ được, thành ra hôm nay suốt cả ngày cứ buồn ngủ rũ rượi.
(4) 忙しくて 仕事 に 追われている うちに、 昼ご飯 を 食べそびれて しまった。
(4) Vì bận rộn cuống cuồng với công việc nên tôi đã lỡ mất bữa trưa mất rồi.
損なう / 損ねる / 損じる
① (単独で)健康や関係、機嫌などを傷つける、悪くする。 ② (Vます形に接続して)〜するのを失敗する / 〜する機会を逃す / 危うく〜しそうになる。 ① 単独で使う場合は、「健康を損なう」「機嫌を損ねる」「美観を損なう」など、価値や状態をマイナスにする意味の決まった組み合わせで多く使われる。 ② 動詞の後ろにつく(複合動詞として使う)場合、「書き損なう(失敗する)」「見損なう(機会を逃す)」「死に損なう(危うく〜しそうになる)」など、いくつかのニュアンスがある。 ③ 「損じる」は「損なう/損ねる」よりもやや古風で硬い表現であり、主に「書き損じる」「仕損じる(しそんじる)」などの決まった動詞で使われる。
Làm tổn hại... / Suýt nữa thì... / Lỡ mất cơ hội...
Cấu trúc này được chia làm hai cách dùng chính: ① Khi dùng độc lập: Mang nghĩa làm tổn hại, làm xấu đi hoặc gây tác động tiêu cực đến giá trị, trạng thái của một đối tượng (như sức khỏe, mối quan hệ, tâm trạng, cảnh quan...). ② Khi kết hợp sau động từ thể ます (đóng vai trò động từ ghép): Mang các sắc thái như làm thất bại/làm hỏng việc gì đó; Bỏ lỡ mất cơ hội làm gì; Hoặc suýt chút nữa thì rơi vào trạng thái nguy hiểm (suýt chết). [Lưu ý] ① Khi dùng độc lập, thường đi với các cụm cố định như: làm hại sức khỏe (健康を損なう), làm phật lòng (機嫌を損ねる), làm mất mỹ quan (美観を損なう). ② Khi làm động từ ghép, có các từ tiêu biểu như: "viết hỏng/viết lỗi" (書き損なう), "bỏ lỡ không xem được" (見損なう), "suýt chết/mạng lớn chưa chết" (死に損なう). ③ 「損じる」 là cách nói có phần cổ kính và trang trọng hơn so với hai từ còn lại, chủ yếu chỉ dùng với một số động từ cố định như 「書き損じる」 (viết lỗi), 「仕損じる」 (làm hỏng, làm thất bại).
N + を損なう / 損ねる
V(ます形)+ 損なう / 損ねる / 損じる(1) タバコ や 暴飲 暴食 などの 悪い 生活 習慣 は、 健康 を 損なう 大きな 原因 となる。
(1) Những thói quen sinh hoạt xấu như hút thuốc lá hay ăn uống vô độ sẽ trở thành nguyên nhân lớn gây tổn hại đến sức khỏe.
(2) 上司 の 機嫌 を 損ねる ような 不用意な 発言 は、 ビジネス の 場 では 避ける べきだ。
(2) Cần phải né tránh những phát ngôn thiếu cẩn trọng làm phật lòng cấp trên trong môi trường kinh doanh.
(3) この 大事な 契約書 は、 一文字 も 書き損なう ( 書き損じる )わけにはいかない。
(3) Bản hợp đồng quan trọng này thì không được phép viết sai hay viết lỗi dù chỉ là một chữ.
(4) 渋滞 に 巻き込まれた せいで、 楽しみに していた テレビ 番組 の 冒頭 部分 を 見損ねて しまった。
(4) Do bị kẹt xe nên tôi đã lỡ mất phần mở đầu của chương trình truyền hình mà mình vốn rất mong đợi.
術がない
〜する方法がない / 〜することができない 「術(すべ)」は「方法」のこと
Không có cách nào để... / Không thể nào...
"Không có cách nào để... / Không thể nào...". Chữ 「術」 mang nghĩa là phương pháp, cách thức.
V(辞書形)+ 術がない(1) 試せる ことは 全て 試した し、もうこれ 以上 なす 術 がない。
(1) Những gì có thể thử nghiệm thì tôi đã thử hết sạch rồi, giờ không còn cách nào để cứu vãn/làm gì hơn nữa cả.
(2) KFCのレシピは 極秘 なので、たとえ 社員 になっても 知る 術 がないらしい。
(2) Công thức của KFC là bí mật tuyệt đối nên nghe nói ngay cả khi trở thành nhân viên công ty cũng chẳng có cách nào biết được。
(3) 電話番号 やメールアドレスもわからないし、SNSも 使って いないし、 連絡 する 術 がない。
(3) Số điện thoại hay địa chỉ email đều không biết, mạng xã hội cũng không dùng, chẳng có cách nào để liên lạc cả.
(4) 敵 は 空 から 攻撃 してくるので、 我々 はもう 戦う 術 がない。
(4) Kẻ địch tấn công từ trên không xuống nên chúng tôi chẳng còn cách nào để chiến đấu lại nữa.
すら / ですら
〜も / 〜さえ ①「〜さえ」と意味は同じだが、「〜すら」の方が文語的。 ② 良くないことに使うことが多い。 ③ 驚きや呆れた気持ちが含まれる。
Ngay cả... / Thậm chí...
"Ngay cả... / Thậm chí cả...". [Lưu ý] ① Ý nghĩa giống với 「〜さえ」 nhưng 「〜すら」 mang tính chất văn viết (văn phong trang trọng) hơn. ② Thường được dùng nhiều trong các ngữ cảnh mang tính tiêu cực. ③ Hàm chứa sự ngạc nhiên hoặc ngán ngẩm của người nói.
N + すら(1) トムさんは 10 年 も 日本 に 住 んでいるのに、 挨拶 すら 日本語 でできない。
(1) Mặc dù Tom đã sống ở Nhật tận 10 năm rồi nhưng ngay cả lời chào hỏi bằng tiếng Nhật cũng không nói được.
(2) 田中 さんはリンさんと 仲 がいいのに、 電話番号 すら 知らない そうだ。
(2) Nghe nói anh Tanaka có mối quan hệ rất thân thiết với Linh, vậy mà ngay cả số điện thoại của cô ấy cũng không biết.
(3) 彼 は 酔っ払い すぎて、まともに 話す ことすらできない。
(3) Anh ta say xỉn quá mức, đến mức thậm chí còn không thể nói chuyện một cách hẳn hoi tử tế.
(4) 10 年以上 、 数学 を 教えて いる 先生 ですら、この 問題 を 解けなかった 。
(4) Ngay cả giáo viên đã dạy toán suốt hơn 10 năm cũng không giải nổi bài toán này.
た弾みに / た拍子に
"〜したことで、つい・・・" ある事柄がきっかけとなって、「つい」、「うっかり」別の事柄が起こることを表す。
Ngay đúng lúc... / Tiện đà... (vô tình xảy ra việc khác)
"Chính vào khoảnh khắc làm... thì vô tình/lỡ...". Diễn tả một sự việc bất ngờ làm chất xúc tác khiến cho một sự việc khác xảy ra một cách "vô tình", "lỡ", "sơ ý".
V(タ形)+ 弾みに
V(タ形)+ 拍子に(1) 転んだ 弾みに 、 頭 を 打って しまった。
(1) Đúng vào lúc bị ngã, tôi đã vô tình đập đầu xuống đất。
(2) 後ろ から 誰か に 押された 弾みで 、 靴 が 脱げて しまった。
(2) Do đà bị ai đó đẩy từ phía sau, chiếc giày của tôi đã bị tuột ra mất.
(3) 重い 荷物 を 持ち上げよう とした 弾みに 、 腰 を 痛めて しまった。
(3) Đúng lúc định nhấc khối hành lý nặng lên, tôi đã lỡ làm đau cái lưng mất rồi.
(4) 何か の 拍子で 、 突然 電気 消えた 。
(4) Vào một khoảnh khắc vô tình nào đó, dòng điện bỗng nhiên phụt tắt.
たことにする / たことになる
①(たことにする)実際はそうではないが、〜という扱いや状態にする。 ②(たことになる)結果として〜したのと同じ状態になる / 計算や論理の上で〜という結果になる。 ①「〜たことにする」は、事実とは違うことを、話し手の意志や都合によって「そういう事実があった」とみなす表現。 ②「〜たことになる」は、ある事実やデータから導き出される客観的な結果を述べる表現。
Coi như đã... / Đồng nghĩa với việc đã... (Tính ra là...)
Cấu trúc này chia làm hai nhánh ý nghĩa chính: ① 「〜たことにする」: "Coi như là đã... / Giả vờ như đã...". Biểu hiện việc xem một sự việc (dù thực tế không phải vậy) thành một trạng thái hoặc cách xử lý như thể nó đã xảy ra, dựa trên ý chí hoặc sự sắp xếp thuận tiện của người nói. ② 「〜たことになる」: "Đồng nghĩa với việc... / Tính ra là...". Biểu hiện một kết quả khách quan được suy ra từ dữ liệu, tính toán logic hoặc hành động thực tế, tương đương với việc đã hoàn thành trạng thái đó. [Lưu ý] ① 「〜たことにする」 mang tính chủ quan (giả định/bỏ qua sự thật). ② 「〜たことになる」 mang tính khách quan (hệ quả tất yếu từ phép tính hoặc logic).
V(た形)+ ことにする / ことになる
いA(〜かった)+ ことにする / ことになる
なA(〜だった / という)+ ことにする / ことになる
N(〜だった / という)+ ことにする / ことになる(1) 今 の 話 は 聞かなかった ことにして、 誰 にも 言わない でください。
(1) Hãy coi như chưa nghe thấy câu chuyện vừa rồi và đừng nói với ai nhé.
(2) 今日 の 遅刻 は、 電車 の 遅延 のせいだったことにしよう。
(2) Chuyện đi muộn ngày hôm nay, thống nhất cứ coi là do tàu trễ chuyến đi.
(3) このまま 1 日 10 ページ ずつ 読めば 、 今月末 にはこの 分厚い 本 を 1 冊 読み終えた ことになる。
(3) Nếu cứ tiếp tục đọc mỗi ngày 10 trang như thế này, thì tính đến cuối tháng này sẽ đồng nghĩa với việc đọc xong trọn vẹn 1 cuốn sách dày cộp này.
(4) 今回 不合格 になると、 来年 もまた 同じ 試験 を 受けなければならない ことになる。
(4) Nếu lần này mà trượt, đồng nghĩa với việc năm sau lại phải tham gia kỳ thi y hệt như thế này một lần nữa.
たところで
"いくら〜しても" 前件に来ることをいくら〜しても、期待する結果が得られないことを表す。 ① 文末には否定の形が来る。 ②「〜てください」や「〜ましょう」といった表現と一緒には使えない。
Dù có... đi chăng nữa (cũng vô ích)
"Cho dù có... đi chăng nữa". Biểu thị việc dù có thực hiện hành động ở vế trước bao nhiêu đi chăng nữa thì vẫn không thể thu được kết quả như kỳ vọng. [Lưu ý] ① Cuối câu luôn đi kèm với dạng phủ định. ② Không sử dụng cùng với các biểu hiện như câu cầu khiến 「〜てください」 hay rủ rê 「〜ましょう」.
V(タ形)+ ところで(1) テストまであと 10 分 だし、 今さら 本 やノートを 見た ところで 何 も 変わらない よ。
(1) Chỉ còn 10 phút nữa là đến giờ kiểm tra rồi, bây giờ có lật sách hay vở ra xem đi chăng nữa cũng chẳng thay đổi được gì đâu.
(2) もう 絶対に 間に合わない し、 慌てた ところでどうにもならないよ。
(2) Đã hoàn toàn không kịp nữa rồi, có cuống cuồng lên đi chăng nữa cũng chẳng giải quyết được gì cả.
(3) 1 日 に 100 個 売れた ところで、 利益 は 500 円 程度 だし、この 商品 の 製造 は 中止 せざるを得ない かなあ。
(3) Một ngày dù có bán được 100 cái đi chăng nữa lợi nhuận cũng chỉ tầm 500 yên, có lẽ chúng ta buộc phải ngừng sản xuất sản phẩm này thôi.
(4) これ 以上 議論 したところで、まだ 答え が 出る テーマではないので、 時間 の 無駄 だよ。
(4) Dù có thảo luận thêm đi chăng nữa, đây cũng không phải là chủ đề có thể đưa ra câu trả lời ngay được, chỉ tổ tốn thời gian thôi.
たつもりはない
自分では〜したという意識や意図は全くない(相手からの指摘や誤解に対して、自分の本心を否定・弁解する) ① 相手から自分の行動を責められたり、誤解されたりしたときに、「自分には決してそんな悪い意図はなかった」と強く反論・弁解するときに使う。 ② 「V(辞書形)+ つもりはない」は「これから〜する意志がない(例:会社を辞めるつもりはない)」という意味になるが、「V(た形)+ つもりはない」は「過去の自分の行動にそういう意図はなかった」という意味になる。
Không hề có ý định... / Không nghĩ là mình đã...
"Bản thân hoàn toàn không có ý thức hay ý định là đã làm...". Dùng để phủ nhận hoặc biện minh cho tâm ý thực sự của mình trước những lời trách móc hoặc hiểu lầm từ đối phương. [Lưu ý] ① Dùng khi bị đối phương chỉ trích hành động của mình, nhằm phản bác mạnh mẽ rằng "bản thân tuyệt đối không hề có ý đồ xấu xa hay cố tình làm như thế". ② Phân biệt: Cấu trúc 「V(辞書形)+ つもりはない」 diễn tả "không có ý chí/dự định làm gì ở tương lai" (Ví dụ: Tôi không có ý định nghỉ việc), còn 「V(た形)+ つもりはない」 diễn tả "hành động đã làm trong quá khứ không hề mang ý đồ như vậy".
V(た形)+ つもりはない
※N + のつもりはない、V(辞書形)+ つもりはない の形もある。(1) 私 はただ 本当 のことを 言った だけで、 決して 彼 を 傷つける つもりはなかった。
(1) Tôi chỉ nói ra sự thật thôi, chứ tuyệt đối không hề có ý định làm tổn thương anh ấy.
(2) そんなに 怒る なんて、 私 はあなたを 怒らせた つもりはないのですが、 誤解 です。
(2) Bạn nổi giận đến mức đó cơ à, tôi không hề có ý làm bạn giận đâu, đây hoàn toàn là hiểu lầm thôi.
(3) 私 は 嘘 をついたつもりはないが、 結果 的に みんなを 勘違い させてしまったようだ。
(3) Tôi không hề có ý định nói dối, nhưng kết cục có vẻ như đã khiến cho mọi người hiểu lầm mất rồi.
(4) からかったつもりはなかったのだが、 親友 の 機嫌 を 損ねて しまった。
(4) Tôi không hề có ý trêu chọc đâu, vậy mà lại lỡ làm phật lòng đứa bạn thân mất rồi.
ただ~のみだ
"ただ〜だけ" それ以外にはないと限定して言う表現。 ※する動詞は「〜するのみ」の他に「〜あるのみ」という言い方もある。 ①硬い表現で書き言葉 ②「ただ」は省略可
Chỉ có... mà thôi
"Chỉ có... mà thôi". Biểu hiện nhằm giới hạn duy nhất một sự việc, ngoài ra không còn cái nào khác. ※ Đối với động từ nhóm 3 (する), ngoài cách nói 「〜するのみ」 thì còn có thể nói là 「〜あるのみ」. [Lưu ý] ① Là biểu hiện mang tính trang trọng, dùng nhiều trong văn viết. ② Chữ 「ただ」 có thể lược bỏ.
ただ + V(辞書形) + のみ
ただ + イAい + のみ
ただ + ナである + のみ
ただ + N + のみ(1) 今 はただみんなの 無事 を 祈る のみです。
(1) Bây giờ tôi chỉ biết cầu nguyện cho sự bình an của mọi người mà thôi.
(2) 今 ただは 亡くなった 方 の ご冥福 を 祈る のみです。
(2) Bây giờ chỉ biết cầu mong cho linh hồn của những người đã khuất được yên nghỉ mà thôi.
(3) 昨日 の 失敗 は 一旦 忘れて 、ただ 次 の 工作 に 専念 するのみだ。
(3) Hãy tạm thời quên đi thất bại ngày hôm qua, chỉ tập trung toàn lực vào công việc tiếp theo mà thôi.
(4) 明日 は 楽しみに していた 遠足 なので、 雨 が 降らない ことを 祈る のみです。
(4) Ngày mai là chuyến dã ngoại mà tôi hằng mong đợi nên chỉ biết cầu nguyện trời không mưa mà thôi.
ためしがない
"〜という前例がない / 〜ということは一度も見たり・聞いたりしたことがない" 話し手の不満や驚きを表す。 自分のことについて言えない
Chưa từng có tiền lệ... / Chưa bao giờ thấy...
"Chưa từng có tiền lệ... / Chưa từng thấy hoặc nghe nói về việc đó một lần nào từ trước đến nay cả". Thể hiện sự bất mãn hoặc ngạc nhiên của người nói. [Lưu ý] Không dùng cấu trúc này để tự nói về bản thân mình.
V(タ形)+ ためしがない(1) 彼 は 一度 も、 約束 の 時間通り に 来た ためしがない。
(1) Anh ta chưa bao giờ đến đúng như thời gian đã hẹn một lần nào cả.
(2) 息子 は 母 の 日 に、何かしてくれたためしがない。
(2) Con trai tôi chưa bao giờ làm một điều gì đó cho tôi vào Ngày của Mẹ cả.
(3) 毎年 、 旦那 が「 今年 は 当たる かも」といって 宝くじ を 買って くるが、 当たった ためしがない。
(3) Năm nào chồng tôi cũng bảo "Năm nay biết đâu trúng đấy" rồi mua vé số về, nhưng chưa bao giờ thấy trúng một lần nào cả.
(4) これまで 異性 にモテたためしがない。
(4) Từ trước đến nay tôi chưa từng bao giờ có trải nghiệm được người khác giới mến mộ cả.
たら最後 / たが最後
もし〜のようなことをしたら、(全てがダメになる)。 「たら最後」の方が口語的
Một khi đã... thì kết cục là (hỏng bét)
"Nếu lỡ làm một việc như thế... thì kết cục mọi thứ sẽ hỏng bét hoặc không thể cứu vãn được nữa". [Lưu ý] Dạng cấu trúc 「たら最後」 mang tính chất văn nói (khẩu ngữ) nhiều hơn.
V(タ形)+ たら最後
V(タ形)+ たが最後(1) 兄 はゲームを し出したら最後 、ご飯 も 食べずに 夜遅くまで 部屋 にこもりっきりだ。
(1) Anh trai tôi một khi đã lao vào chơi game thì đến cơm cũng không ăn, cứ giam mình suốt trong phòng cho tới đêm muộn.
(2) 1 度 削除 したが 最後 、 元 に 戻せなくなる からバックアップはきちんと 取っておいた ほうがいいよ。
(2) Một khi đã lỡ tay xóa một lần rồi thì không thể khôi phục lại được nữa đâu, nên tốt nhất là hãy sao lưu cẩn thận sẵn đi.
(3) ゲーム・オブ・スローンズという 海外 のシリーズを 見出したら最後 、 続き が 気 になって 宿題 もできなくなるよ。
(3) Một khi đã bắt đầu xem bộ phim truyền hình nước ngoài có tên là Game of Thrones, bạn sẽ bị cuốn vào mạch phim đến mức không thể làm nổi bài tập về nhà nữa.
(4) あの 人 に お金 を 貸したら最後 、2 度 と 返して もらえないでしょう。
(4) Một khi đã cho người đó vay tiền thì chắc chắn sẽ không bao giờ đòi lại được đâu.
たら~たで
〜の場合は、当然・・・すべきだ / 〜の場合は、必ず・・・という結果になる ※同じ単語を繰り返して使う。
Nếu... thì cũng... (theo cách đó)
"Trong trường hợp... thì đương nhiên nên... / Trong trường hợp... thì chắc chắn sẽ dẫn đến kết quả...". Thường lặp lại cùng một từ để diễn tả rằng dù ở trạng thái nào (dù tốt hay xấu, có hay không) thì cũng sẽ có vấn đề hoặc cách giải quyết tương ứng với trạng thái đó.
V(タ形)+ ら + V(タ形) + で
イAかったら + イAかった + で
ナAなら + ナAな + で
Nなら + N + で(1) 試験 に 落ちたら落ちた で、また 来年 受ける だけだ。
(1) Nếu thi trượt thì trượt thôi, năm sau lại thi tiếp là được chứ gì.
(2) 失敗 したらしたで 、もう 一度 チャレンジすればいい。
(2) Nếu thất bại thì cũng chẳng sao, cứ thử thách lại một lần nữa là được.
(3) 学校 に 行く のは 面倒 だが、 行ったら行った で 楽しい 。
(3) Đến trường thì đúng là phiền phức thật, nhưng nếu đã đến nơi rồi thì lại thấy vui.
(4) 時々 、 息子 に 会いたい が、 会ったら会った でうるさい。
(4) Thỉnh thoảng tôi rất muốn gặp con trai, nhưng hễ gặp rồi thì nó lại nói năng phiền phức phát bực.
たら~ところだ
もし〜していたら、もう少しで(大変な事態に)なるところだった / 〜という状況だ(実際にはそうならずに済んだことを振り返る) ① 実際には起こらなかった過去の事実について、「もし少しでも条件が違っていたら、危うくその事態になるところだった」と推測する時に使う(基本的には「〜ところだった」の過去形で使うことが多い)。 ② 「もう少しで」「危うく」「間一髪で」などの副詞と一緒に使われることが多い。 ③ 最悪の事態を免れて「本当に危なかった、本当によかった」と安堵するニュアンスが含まれる。
Suýt nữa thì... / Nếu... thì đã suýt... (may mà không sao)
"Nếu như... thì suýt nữa đã (rơi vào tình huống tồi tệ) / Tí nữa thì...". Diễn tả một sự việc suýt chút nữa đã xảy ra trong quá khứ nếu có một điều kiện nào đó thay đổi, nhưng trên thực tế đã không xảy ra và kết cục đã thoát được hiểm cảnh. [Lưu ý] ① Thực tế sự việc tồi tệ đó đã không xảy ra, chủ yếu dùng ở dạng quá khứ 「〜ところだった」. ② Thường kết hợp với các phó từ như "suýt nữa" (もう少しで), "vô cùng nguy hiểm/suýt nữa" (危うく), "trong gang tấc" (間一髪で). ③ Hàm chứa tâm trạng nhẹ nhõm, thở phào nhẹ nhõm vì đã thoát khỏi tình huống tồi tệ nhất ("may mà mọi chuyện tốt đẹp").
V-たら + ところだ / ところだった
いA-かったら + ところだ / ところだった
なA-だったら + ところだ / ところだった
N-だったら + ところだ / ところだった(1) もう 少し 発見 が 遅れて いたら、 命 が 危ない ところだった。
(1) Nếu phát hiện muộn hơn một chút nữa thôi thì suýt nữa là đã nguy hiểm đến tính mạng rồi.
(2) シートベルト を していなかったら、あの 事故 で 大怪我 をするところだった。
(2) Nếu lúc đó không thắt dây an toàn thì suýt nữa tôi đã bị thương nặng trong vụ tai nạn đó rồi.
(3) 彼 の 甘い 言葉 に、 危うく 騙されて 全 財産 を 失う ところだった。
(3) Suýt chút nữa là tôi đã bị lừa bởi những lời ngon ngọt của anh ta và mất sạch toàn bộ tài sản rồi.
(4) あの 時 、 先輩 が 引き留めて くれなかったら、 勢い で 会社 を 辞めて しまうところだった。
(4) Lúc đó nếu không có tiền bối giữ lại thì suýt nữa tôi đã bốc đồng mà xin nghỉ việc mất rồi.
たりとも
”〜も / 〜でも” 前件で最小単位の語を示して、それさえも〜ないと否定する言い方。
Dù chỉ... (cũng không)
"Dù chỉ một... cũng không". Đi kèm với một đơn vị số lượng nhỏ nhất (thường là số 1 + lượng từ) để phủ định hoàn toàn, nhấn mạnh rằng ngay cả mức độ tối thiểu đó cũng không được phép hoặc không thể xảy ra.
1 + 助数詞 + たりとも(1) 試験 まであと 1 週間 。 今 は 1 日 たりとも 無駄 にできない。
(1) Chỉ còn 1 tuần nữa là đến kỳ thi. Bây giờ dù chỉ 1 ngày cũng không thể lãng phí.
(2) あの 日 の 出来事 は 今 まで 1 日 たりとも 忘れた ことがない。
(2) Sự việc ngày hôm đó, cho đến tận bây giờ tôi chưa từng quên dù chỉ một ngày.
(3) 試合 が 終わる まで、1 秒 たりとも 気 を 抜いて はならない。
(3) Cho đến khi trận đấu kết thúc, dù chỉ 1 giây cũng không được phép lơ là mất tập trung.
(4) 1 分 たりとも 遅刻 は 許しません 。
(4) Dù chỉ đi muộn 1 phút tôi cũng sẽ không tha thứ.
(5) 試合 が 終わる まで、 何 が 起きる かわからないので、 一瞬 たりとも 油断 はできない。
(5) Cho đến khi trận đấu kết thúc, không ai biết chuyện gì có thể xảy ra nên dù chỉ một tích tắc cũng không được chủ quan.
たるもの / たる
〜の立場にあるのだから、(当然)・・・だ。 後件には「〜なければならない」や「〜べきだ」のような判断の表現が来る。
Đã là... thì phải / Trên cương vị...
"Vì đứng ở lập trường, vị thế là... nên (đương nhiên) phải làm tròn trách nhiệm". Vế sau luôn đi kèm với các biểu hiện mang tính nghĩa vụ, trách nhiệm hoặc nguyên tắc ứng xử như "phải làm", "nên làm".
N + たるもの / たる + N(1) 日本人 たるもの、おおもてなしの 心 を 忘れて はならない。
(1) Đã là người Nhật thì không được phép quên đi tinh thần hiếu khách (omotenashi).
(2) 剣士 たるもの、 敵 に 背中 を 見せて はならない。
(2) Đã là một kiếm sĩ thì tuyệt đối không được để lộ tấm lưng trần trước kẻ địch.
(3) 医者 たるもの、 患者 の 命 を 優先 に 考える べきだ。
(3) Đã là một người bác sĩ thì nên ưu tiên đặt mạng sống của bệnh nhân lên hàng đầu.
(4) 政治家 たるもの、 発言 には 慎重 にならなければならない。
(4) Đã là một nhà chính trị gia thì phải hết sức thận trọng trong từng phát ngôn của mình.
(5) 教師 たるもの、 学生 の 見本 となるような 行動 すべきだ。
(5) Đã là một người giáo viên thì nên có những hành động làm gương cho học sinh noi theo.
て敵わない
〜で我慢できない / 〜すぎて困る(嫌な状態や負担に耐えられないという強い不満) ① ある状態や相手の行動の程度がひどすぎて、「これ以上は耐えられない」「本当に迷惑だ」と不満や文句を言うときに使う口語表現。 ② 主に「うるさい」「暑い」「痛い」「迷惑だ」など、話し手にとって不快な感情や身体的感覚を表す言葉に接続する。 ③ 「〜ては敵わない」という形(例:毎日雨が降っては敵わない)でも非常によく使われ、「もし〜という状況になったら耐えられない、お断りだ」という意味になる。
Không thể chịu đựng được... / ... không chịu nổi / ... quá mức chịu đựng
"Không thể nhẫn nhịn được... / ... không chịu nổi / ... đến mức khốn đốn". Diễn tả sự bất mãn, phàn nằn hoặc trách móc mạnh mẽ của người nói khi một trạng thái hoặc hành vi của đối phương quá mức nghiêm trọng, khiến bản thân không thể chịu đựng thêm được nữa hoặc cảm thấy vô cùng phiền toái. [Lưu ý] ① Là lối nói khẩu ngữ thường dùng để cằn nhằn, than phiền hàng ngày. ② Chủ yếu đi kèm với các từ diễn tả cảm xúc khó chịu hoặc cảm giác cơ thể không thoải mái như: "ồn ào" (うるさい), "nóng" (暑い), "đau" (痛い), "phiền phức" (迷惑だ). ③ Biến thể cấu trúc 「〜ては敵わない」 mang sắc thái giả định: "nếu rơi vào tình huống/hoàn cảnh như thế thì tuyệt đối không thể chịu đựng nổi / xin kiếu".
Vて + 敵わない
いAくて + 敵わない
なAで + 敵わない(1) 隣 の 部屋 の 人 が 毎日 夜中 に 大騒ぎ するので、うるさくて 敵わない 。
(1) Người ở phòng bên cạnh ngày nào cũng làm loạn ầm ĩ lúc nửa đêm nên ồn ào không sao chịu nổi.
(2) こう 毎日 猛暑 が 続いては 敵わない 。 電気 がもったいないが エアコン をつけっぱなしにするしかない。
(2) Cứ để nắng nóng gay gắt kéo dài liên tục mỗi ngày thế này thì không thể chịu đựng nổi. Dẫu biết là lãng phí điện nhưng chẳng còn cách nào khác ngoài việc bật điều hòa suốt thôi.
(3) 自分 の ミス をこちらのせいにされては、 理不尽 で 敵わない 。
(3) Lỗi sai của bản thân lại đổ vấy lên đầu mình thế này thì thật là vô lý hết sức, không thể chấp nhận nổi.
(4) あんなに 気分 の 浮き沈み が 激しい 上司 の 下 で 働く のは、 毎日 振り回されて 敵わない 。
(4) Làm việc dưới trướng một người sếp có tâm trạng lên xuống thất thường kinh khủng như thế thì ngày nào cũng bị xoay như chong chóng, mệt mỏi không chịu được.
てからというもの
"〜てからずっと" ある行動がきっかけとなって、何か大きな変化があったことを述べる表現
Kể từ sau khi... (có sự biến đổi lớn liên tục)
"Kể từ sau khi làm việc gì đó, suốt cho đến nay...". Diễn tả một sự việc làm mốc khởi điểm, trở thành chất xúc tác dẫn đến một sự biến chuyển lớn trong cuộc sống và trạng thái đó tiếp diễn mãi về sau.
V(て形)+ からというもの(1) 日本 に 来て からというもの、 私 の 国 の 料理 を 食べていない 。
(1) Kể từ sau khi sang Nhật, tôi hoàn toàn không được ăn món ăn của đất nước mình nữa.
(2) 出産 してからというもの、お 酒 を 飲まなくなった 。
(2) Kể từ sau khi sinh con, tôi đã không còn uống rượu bia nữa.
(3) 彼女 ができてからというもの、お 洒落 を 気 にするようになった。
(3) Kể từ sau khi có bạn gái, anh ấy đã bắt đầu biết chú ý chăm chút đến vẻ bề ngoài, ăn mặc sành điệu hơn.
(4) 今年 に 入って からというもの、 風記 を 引いたり 、インフルエンザにかかったり、よくないことが 続いている 。
(4) Kể từ khi bước sang năm nay, hết bị cảm cúm lại đến dính sốt virus, những chuyện không may cứ liên tục kéo đến.
(5) 田中 さんが 部長 になってからというもの、 部署 の 雰囲気 がよくなった。
(5) Kể từ sau khi anh Tanaka lên chức trưởng phòng, bầu không khí của toàn phòng ban đã trở nên tốt lên hẳn.
てしかるべきだ
〜するのが当然だ / 当然〜であるべきだ(現状そうなっていないことへの不満や疑問) ① 状況や常識から考えて、「そうなるのが当たり前だ」「そうしないのはおかしい」と強く主張する硬い表現。 ② 「本当はもうそうなっているはずなのに、実際にはそうなっていない」という現状に対する不満や非難のニュアンスが含まれる。
Làm... là điều đương nhiên / Đáng lẽ phải... mới phải
"Làm... là điều hiển nhiên / Đáng lẽ ra phải... mới phải". Dựa trên tình hình thực tế hoặc lẽ thường tình của xã hội để khẳng định mạnh mẽ rằng việc đó xảy ra hoặc được thực hiện là lẽ dĩ nhiên, nếu không làm hoặc không trở nên như thế thì thật kỳ quặc và phi lý. [Lưu ý] Hàm chứa sắc thái bất mãn, trách móc hoặc chỉ trích đối với thực tế hiện tại, mang ý nghĩa "đáng lẽ ra sự việc đã phải chuyển biến tốt hoặc được xử lý như thế từ lâu rồi, nhưng thực tế hiện tại lại chưa được như vậy". Là cách diễn đạt trang trọng, cứng nhắc (văn viết).
Vて + しかるべきだ
いAくて + しかるべきだ
なAで(あって) + しかるべきだ
Nで(あって) + しかるべきだ(1) これほどの 不祥事 を 起こした のだから、 経営陣 は 全員 辞職 してしかるべきだ。
(1) Vì đã gây ra một vụ bê bối lớn đến mức này, việc toàn bộ ban lãnh đạo phải từ chức là điều hoàn toàn hiển nhiên.
(2) 彼 は チーム で 誰 よりも 努力 してきたのだから、もっと 評価 されてしかるべきだ。
(2) Anh ấy đã nỗ lực nhiều hơn bất kỳ ai trong đội, nên xứng đáng (đương nhiên) phải được đánh giá cao hơn nữa.
(3) 国 や 自治体 は、この 深刻な 問題 に 対して 早急 に 対策 を 立てて しかるべきだった。
(3) Quốc gia và các chính quyền địa phương đáng lẽ ra phải sớm đưa ra các biện pháp đối phó với vấn đề nghiêm trọng này từ lâu rồi.
(4) この レベル の ミス なら、 事前 の チェック で 動く 前 に 気づいて しかるべきだ。
(4) Nếu là lỗi ở mức độ cơ bản này thì đáng lẽ ra người ta phải nhận ra từ bước kiểm tra trước khi cho hệ thống vận hành rồi mới phải.
て済むことではない
〜するだけで解決する問題ではない / 〜だけでは到底許されない ① 起こしてしまったミスや事態が非常に深刻であるため、「単に〜するだけでは責任をとれない、事態は収まらない」と強く批判・警告する表現。 ② 「〜て済むものではない」もほぼ同じ意味で使われる。
Không phải cứ... là xong chuyện / Không thể giải quyết bằng việc đơn thuần...
"Không phải chỉ cần đơn thuần làm... là giải quyết xong vấn đề / Không thể chỉ bấy nhiêu mà được tha thứ". Dùng để chỉ trích, phê phán hoặc cảnh báo mạnh mẽ rằng sai lầm hoặc tình huống xảy ra mang tính chất quá nghiêm trọng, không thể chỉ bằng một hành động đơn giản, nông cạn hay qua loa phía trước mà có thể gánh vác trách nhiệm hoặc làm cho sự việc dàn xếp êm đẹp được. [Lưu ý] Cấu trúc tương đương là 「〜て済むものではない」 cũng được sử dụng vô cùng phổ biến với ý nghĩa hoàn toàn giống nhau.
Vて + 済むことではない / 済む問題ではない(1) 会社 の 重要 データ を 流出 させておいて、 単に 「 知らなかった 」と 謝って 済む ことではない。
(1) Làm rò rỉ dữ liệu quan trọng của công ty mà nói rằng không phải cứ đơn thuần xin lỗi một câu "tôi không biết" là xong chuyện đâu.
(2) これほど 大きな 損害 を 出した のだから、 始末書 を 1 枚 書いて 済む ことではない。
(2) Đã gây ra thiệt hại lớn đến nhường này thì không phải cứ viết một bản kiểm điểm là xong xuôi mọi chuyện được đâu.
(3) 他人 の アイデア を 無断 で 盗む 行為 は、 大人 の 社会 では 言い訳 をして 済む ことではない。
(3) Hành vi tự ý đánh cắp ý tưởng của người khác thì trong xã hội của người trưởng thành không phải cứ ngụy biện, giải thích là xong chuyện được.
(4) 子供 がやったこととはいえ 他人 の 車 に 傷 をつけたのだから、「ごめんなさい」で 済む ことではない。
(4) Dẫu bảo là chuyện trẻ con làm đi chăng nữa nhưng vì đã làm xước xe của người khác, nên không phải cứ nói câu "cháu xin lỗi" là xong chuyện được đâu.
てやまない
"すごく〜ている / 心から〜ている" 話し手の気持ちが強く、ずっと〜している、思っていると言う時に使う。 接続する動詞は「愛する、願う、信じる、祈る」など限定的
Luôn không ngừng... / Lúc nào cũng... (từ tận đáy lòng)
"Luôn không ngừng... / Thành tâm, từ tận đáy lòng luôn luôn...". Dùng khi cảm xúc của người nói rất mạnh mẽ, luôn thực hiện hoặc suy nghĩ về điều đó suốt một thời gian dài. [Lưu ý] Các động từ kết hợp khá hạn chế, thường là: Yêu thương (愛する), mong mỏi (願う), tin tưởng (信じる), cầu nguyện (祈る).
V(テ形)+ やまない(1) 地震 や 津波 の 被害 に 遭われかた が 早く もとの 生活 に 戻れる よう 願って やみません。
(1) Tôi luôn không ngừng cầu mong những người gặp nạn do động đất và sóng thần có thể sớm quay lại cuộc sống bình thường trước đây.
(2) ご 結婚 おめでとうございます。お 二人 の 幸せ を 願って やみません。
(2) Chúc mừng đám cưới của hai bạn. Tôi thành tâm chúc cho hạnh phúc của hai người.
(3) これからの 皆さん の 活躍 を 願って やみません。
(3) Từ tận đáy lòng, tôi luôn mong chờ sự tỏa sáng và thành công của các bạn kể từ nay về sau.
(4) 見て この 写真 。 私 が 愛して やまないペットのミケちゃん。 可愛い でしょう?
(4) Nhìn bức ảnh này xem. Đây là bé Mieke, thú cưng mà tôi yêu thương hết mực. Đáng yêu đúng không?
手前(てまえ)
①〜という立場・状況なので、(・・・するしかない) ②〜の前なので、 ・「〜という状況や立場からなので、・・・するほか選択肢がない」と言いたい時に使う。 ・話し手の第三者に対する態度を意識した表現。後件には主観的な文が来ることが多い。
Chính vì... / Ở vào vị thế... (nên phải)
① Chính vì đang ở trong lập trường/hoàn cảnh... (nên không còn cách nào khác ngoài việc phải làm...). ② Vì ở trước mặt... (ai đó). ・Dùng khi muốn nói "vì ở vào tình huống hay địa vị này nên không còn lựa chọn nào khác". ・Biểu hiện này chú ý đến thái độ của người nói đối với một bên thứ ba. Vế sau thường là câu mang tính chủ quan.
V(辞書形 / タ形 / テイル形) てまえ
Nの + てまえ
※Nは人に関する単語が来る(1) 熱 があるから 学校 を 休む と 言ってしまった 手前 、 外 に 出て 誰か に 見られては まずい。
(1) Chính vì đã lỡ nói là bị sốt để nghỉ học ở trường rồi, nên nếu ra ngoài mà bị ai đó nhìn thấy thì gay go.
(2) おまかせしますと 言った 手前 、 友達 の 買って きた 弁当 が 嫌 とは 言えなかった 。
(2) Ở vào vị thế đã lỡ nói "nhờ bạn quyết định hộ" rồi, tôi không thể mở mồm chê ghét hộp cơm mà người bạn mua về được.
(3) 自分 から 誘ってしまった 手前 、 今さら やっぱりやめておこうとは 言えない 。
(3) Chính vì tự bản thân đã đứng ra rủ rê rồi, đến nông nỗi này lại bảo "thôi bỏ đi" thì không thể nói nổi.
(4) 実習生 が 見ている 手前 、あたふたした 姿 を 見せる ことはできない。しっかり 授業 に 備えて 教案 を 準備 しておこう。
(4) Trước mặt các thực tập sinh đang quan sát, tôi không thể để lộ dáng vẻ cuống cuồng lúng túng được. Phải chuẩn bị giáo án thật kỹ càng để sẵn sàng cho tiết học.
(5) 彼女 の 手前 、 試合 で 無様な 姿 を 見せる ことはできない。
(5) Trước mặt bạn gái, tôi không thể để lộ dáng vẻ thảm hại trong trận đấu được.
てもどうにもならない
〜しても、状況は全く変わらない / 何の効果もない(無駄である、解決できない) ① どんなに努力したり行動したりしても、結果を良くすることが不可能な時に、諦めや無力感を込めて使う。 ② 「今更〜しても」「いくら〜しても」などの言葉と一緒に使われることが多い。
Dù có... thì cũng chẳng giải quyết được gì / Chẳng ích gì / Vô phương cứu chữa
"Dù có làm... đi chăng nữa thì tình hình cũng hoàn toàn không thay đổi / Không mang lại bất kỳ hiệu quả nào (vô ích, không thể giải quyết được)". Diễn tả sự buông xuôi, cam chịu hoặc cảm giác bất lực khi nhận ra rằng dù có nỗ lực hay hành động đến mấy thì cũng không thể làm kết quả tốt lên được. [Lưu ý] Thường xuyên được kết hợp với các từ như "đến nông nỗi này mới..." (今更〜しても), "bằng nào/bao nhiêu đi nữa" (いくら〜しても) để tăng tính nhấn mạnh.
Vて + もどうにもならない
いAくて + もどうにもならない
なAで + もどうにもならない
Nで + もどうにもならない(1) 今更 後悔 してもどうにもならない。 前 を 向いて 次 の 機会 に 向けて 準備 しよう。
(1) Đến nông nỗi này rồi thì dù có hối hận cũng chẳng giải quyết được gì nữa. Hãy nhìn về phía trước và chuẩn bị cho cơ hội tiếp theo thôi.
(2) 終わって しまったことをいくら 心配 してもどうにもならない。
(2) Những chuyện đã kết thúc rồi thì dù có lo lắng bao nhiêu đi chăng nữa cũng chẳng ích gì.
(3) 彼 はとても 頑固 だから、 私 がここから 何 を 言った としてもどうにもならないよ。
(3) Anh ta vô cùng cứng đầu, nên từ phía tôi dù có nói cái gì đi chăng nữa cũng không xoay chuyển được gì đâu.
(4) 予算 がこれだけ 不足 していては、 現場 がどんなに 工夫 してもどうにもならない。
(4) Một khi ngân sách đã thiếu hụt đến mức này thì nơi thi công thực tế có xoay xở, tìm tòi cách mấy cũng vô phương cứu chữa.
ても差し支えない
〜しても問題ない / 〜してもかまわない(許可や容認) ① 「〜しても不都合(差し支え)が生じない」という意味で、許可や容認を表す硬い表現。ビジネスメール、公的な文書、目上の人に対して使われることが多い。 ② 日常会話で使う「〜てもいい」のより丁寧で遠回しな表現。
Có thể... / Làm... cũng không sao / Không thành vấn đề (Cho phép, chấp nhận)
"Dù có làm... thì cũng không gây ra vấn đề hay bất tiện gì / Có thể... / Làm... cũng không sao". Biểu hiện sự cho phép hoặc chấp nhận, dung thứ một cách trang trọng, lịch sự. [Lưu ý] ① Thường được sử dụng nhiều trong email công việc, văn bản chính thức hoặc khi đối ứng với cấp trên, người bề trên. ② Đây là cách nói trang trọng, mang tính giảm nhẹ và gián tiếp hơn của cấu trúc thông thường 「〜てもいい」 dùng trong hội thoại hàng ngày.
Vて + も差し支えない
いAくて + も差し支えない
なAで + も差し支えない
Nで + も差し支えない(1) 体調 が 優れない 場合 は、 本日 の 全体 会議 を 欠席 されても 差し支えありません 。
(1) Trong trường hợp sức khỏe không được tốt, quý vị có vắng mặt trong buổi họp toàn thể ngày hôm nay cũng không sao ạ.
(2) この 書類 は、 必要 事項 がすべて 記入 されていれば コピー での 提出 でも 差し支えない 。
(2) Loại hồ sơ này, nếu các mục cần thiết đã được điền đầy đủ thì nộp bản photo cũng không thành vấn đề.
(3) 本業 の スケジュール に 影響 が 出ない のであれば、 副業 を 始めて も 差し支えありません 。
(3) Nếu không gây ảnh hưởng đến lịch trình của công việc chính, quý vị có bắt đầu làm thêm công việc phụ cũng không sao ạ.
(4) 期日 に 間に合う のであれば、 提出 方法 は 郵送 でも 手渡し でも 差し支えない 。
(4) Miễn là kịp thời hạn, phương thức nộp bằng đường bưu điện hay trao tay trực tiếp đều được chấp nhận.
ても知らない
〜しても、私は責任を持たない / 後でどうなっても助けない(突き放し、警告) ① 相手が自分の忠告や警告を無視して勝手な行動をするときに、「後で困ったことになっても私は一切手助けをしない」と突き放す、あるいは警告する時に使う。 ② 親しい間柄での口語(話し言葉)として使われ、文末に「〜からね」「〜ぞ」などを伴うことが多い。
Ráng chịu / Tôi không chịu trách nhiệm đâu / Có mệnh hệ gì tôi không biết đâu nhé
"Cho dù có... đi chăng nữa thì tôi cũng không chịu trách nhiệm / Sau này có ra sao tôi cũng không giúp đâu". Thể hiện thái độ mặc kệ, bỏ mặc hoặc đưa ra lời cảnh báo đanh thép khi đối phương phớt lờ lời khuyên, lời cảnh báo của mình để tự ý hành động. [Lưu ý] ① Dùng để rũ bỏ trách nhiệm hoặc răn đe: "sau này có gặp rắc rối thì tự đi mà giải quyết, tôi sẽ không nhúng tay vào giúp đỡ đâu". ② Được dùng như một hình thức khẩu ngữ giữa những người có mối quan hệ thân thiết, ở cuối câu thường hay đi kèm với các vĩ từ như 「〜からね」 (đấy nhé), 「〜ぞ」 (đấy cơ).
Vて + も知らない
いAくて + も知らない
なAで + も知らない
Nで + も知らない(1) そんなに 夜遅く まで ゲーム ばかりして、 明日 遅刻 して 怒られて も 知らないよ 。
(1) Cứ chơi game vô tội vạ đến tận đêm muộn thế kia, ngày mai mà đi muộn rồi bị mắng thì ráng mà chịu đấy nhé.
(2) 上司 の 忠告 を 聞かずに そんな 勝手な ことをして、 後で 大失敗 しても 知らないからね 。
(2) Không thèm nghe lời khuyên của sếp mà cứ tự ý làm càn như thế, sau này có thất bại ê chề thì tôi không biết đâu đấy nhé.
(3) これ 以上 お 酒 を 飲んだら 絶対に 明日 響くよ 。どうなっても 知らない から。
(3) Uống rượu thêm nữa là chắc chắn ngày mai sẽ bị ảnh hưởng nặng nề đấy. Lúc đó có ra nông nỗi nào thì tôi không biết đâu đấy.
(4) 危ない からそこに入ってはいけないと 言った のに、 勝手に 入って 怪我 をしても 知らないぞ 。
(4) Đã bảo là nguy hiểm đừng có vào đó rồi, thế mà vẫn tự tiện bén mảng vào, nhỡ có bị thương thì tự chịu trách nhiệm đấy nhé.
と相まって
〜が影響して、より・・・ 「ある物や事柄がプラスされ、より一層効果が得られる」という意味
Cộng hưởng cùng... / Hòa quyện cùng...
"Dưới ảnh hưởng kết hợp của nhiều yếu tố làm tăng thêm hiệu quả". Mang ý nghĩa là một sự vật hoặc sự việc nào đó được cộng hưởng thêm vào, giúp tạo ra hiệu ứng hoặc kết quả vượt trội hơn nữa.
N + と相まって(1) このエビチリはエビの 甘さ とソースの 辛さ が 相まって 、とても 美味しい です。
(1) Món tôm sốt cay này có vị ngọt của tôm hòa quyện cùng vị cay của nước sốt, tạo nên hương vị cực kỳ ngon miệng.
(2) 青い 空 と 湖 が 相まって 、 富士山 がとても 美しい です。
(2) Bầu trời xanh hòa cùng mặt hồ phẳng lặng, làm cho núi Phú Sĩ trông vô cùng tuyệt mỹ.
(3) お化け がдеると 言われている この 屋敷 は、 濃い 霧 と 相まって 、 不気味な 雰囲気 に 包まれていた 。
(3) Ngôi nhà cổ được đồn đại là có ma này, cộng hưởng cùng làn sương mù dày đặc, đã bị bao trùm trong một bầu không khí rợn tóc gáy.
(4) この 映画 はストーリーと 演技 が 相まって 、 非常に 感動的 だった。
(4) Bộ phim này có cốt truyện sâu sắc kết hợp cùng diễn xuất tài tình, đã tạo nên một tác phẩm vô cùng cảm động.
とあれば
"〜なら " 前件なら、後件の内容が起こるのはやむを得ない、仕方がないと言いたい時に使う。
Nếu là vì... / Nếu đúng là...
"Nếu là trong tình huống đó...". Dùng khi muốn nói rằng nếu là vì điều kiện ở vế trước thì việc vế sau xảy ra là điều bất khả kháng, không còn cách nào khác hoặc người nói sẵn sàng chấp nhận làm điều đó.
V(普通形)+ とあれば
イA(普通形)+ とあれば
ナA + とあれば
N + とあれば(1) 生きる ためとあれば、 罪 を 犯して も良い ものでしょうか。
(1) Nếu là vì để sinh tồn, liệu việc phạm tội có thể được chấp nhận hay không?
(2) 私 は 愛する 妻 や 息子 のためとあれば、 何 でもする。
(2) Nếu là vì người vợ và đứa con trai yêu quý, tôi sẵn sàng làm bất cứ điều gì.
(3) 命 が 助かる とあれば、いくらでも 払い ます。
(3) Nếu là để giữ được mạng sống, bao nhiêu tiền tôi cũng sẵn lòng chi trả.
(4) 金 のためとあれば、 彼 は 友達 さえも 裏切る 。
(4) Nếu là vì tiền tài, anh ta thậm chí sẵn sàng phản bội cả bạn bè.
(5) 親友 の 頼み とあれば、 仕方 がない。 手伝って あげるよ。
(5) Nếu đã là lời nhờ vả của bạn thân thì chẳng còn cách nào khác. Tôi sẽ giúp một tay vậy.
とあって
〜という特別な状況なので、当然そうなる(〜だから、やはり) ① いつもとは違う「特別な状況や理由」を前に置き、その状況から当然予想される結果が後ろの文に来ます。 ② ニュース報道、新聞、文章などで、客観的な状況を説明する際によく使われる硬い表現です。 ③ 後ろの文に、話し手の希望、意志、働きかけ(〜てください、〜よう等)の表現は来ません。
Chính vì tình huống đặc biệt là... nên đương nhiên... / Vì... nên quả nhiên là...
"Chính vì tình huống hoặc lý do đặc biệt là... nên kết quả dẫn ra ở vế sau là điều hiển nhiên, tất yếu". Vế trước đưa ra một hoàn cảnh, sự kiện đặc biệt khác với thông thường, vế sau diễn tả kết quả hoặc trạng thái đương nhiên xảy ra từ hoàn cảnh đó. [Lưu ý] ① Thường dùng trong báo chí, tin tức, văn nghị luận khi giải thích, tường thuật một tình huống khách quan. ② Vế sau không đi kèm với các biểu hiện thể hiện nguyện vọng, ý chí, hoặc lời kêu gọi, yêu cầu từ người nói (như 〜てください, 〜よう...).
V / いA / なA / N(普通形)+ とあって
※なA、Nの現在形は「だ」が付かないことが多い(例:日曜日とあって)。「〜であるとあって」の形も使われる。(1) 有名 アーティスト の コンサート とあって、 会場 の 周り は 朝 から 大勢 の ファン で 埋め尽くされている 。
(1) Chính vì là buổi hòa nhạc của nghệ sĩ nổi tiếng nên xung quanh hội trường đã được lấp đầy bởi một lượng lớn người hâm mộ từ sáng sớm.
(2) 久しぶり の 快晴 の 週末 とあって、どこの 行楽地 も 家族 連れ で 大賑わい だ。
(2) Chính vì là một cuối tuần đầy nắng sau chuỗi ngày dài nên bất kỳ địa điểm vui chơi nào cũng vô cùng nhộn nhịp các gia đình đến nghỉ dưỡng.
(3) 最高 級 の 和牛 が 格安 で 食べられる とあって、 開店 前 から 長い 行列 ができていた。
(3) Vì có thể thưởng thức thịt bò Wagyu thượng hạng với giá cực rẻ nên một hàng dài người đã xếp hàng đông đúc từ trước khi quán mở cửa.
(4) 年 に 一 度 の ビッグセール とあって、 店内 は 身動き が 取れない ほど 混雑 している。
(4) Chính vì là chương trình đại hạ giá mỗi năm chỉ có một lần nên bên trong cửa hàng đông đúc đến mức không thể nhúc nhích nổi.
とばかりに
いかにも〜という態度・様子で(実際には言葉に出さないが、そのような気持ちが態度にありありと表れている) 発話文(普通形 / 命令形 / 意向形など)+ とばかりに ① 相手の様子を見て、「まるで〜と言っているかのような態度で行動している」と話し手が推測・描写するときに使います。 ② 主に第三者の行動について使い、自分自身の行動には使いません。 ③ 後ろには、視覚的な態度や行動を表す動詞(にらむ、背を向ける、ドアを閉めるなど)が来ることが多いです。
Cứ như thể muốn nói rằng... / Như thể là... (thể hiện qua thái độ, hành động)
"Cứ như thể muốn nói rằng... / Như muốn ra hiệu rằng...". Diễn tả việc một người không nói thành lời, nhưng thái độ, cử chỉ hoặc hành động thực tế của họ lại biểu lộ rõ mồn một ý nghĩ hay tâm trạng đó. [Lưu ý] ① Người nói quan sát dáng vẻ của đối phương rồi suy đoán, miêu tả: "Họ đang hành động với thái độ cứ như là đang phát ngôn câu phía trước vậy". ② Chủ yếu dùng để miêu tả hành động của ngôi thứ ba (người khác), tuyệt đối không dùng cho hành động của chính bản thân người nói. ③ Vế sau thường đi kèm với các động từ chỉ thái độ, hành động trực quan có thể nhìn thấy bằng mắt (như lườm, quay lưng đi, đóng sầm cửa, quay mặt đi...).
Phát ngôn/Câu trích dẫn (Thể thông thường / Mệnh lệnh / Ý chí...) + とばかりに(1) 彼 は「 待っていました 」とばかりに、 差し出された 大 好物 の ケーキ に 飛びついた 。
(1) Anh ấy lao ngay vào chiếc bánh kem món khoái khẩu vừa được đưa ra, cứ như thể muốn nói "tôi chờ câu này mãi rồi".
(2) 彼女 は「これ 以上 話しかける な」とばかりに、 イヤホン を 耳 につけてそっぽを 向いた 。
(2) Cô ấy đeo tai nghe vào tai rồi quay mặt đi chỗ khác, như thể muốn nói rằng "đừng có bắt chuyện với tôi thêm nữa".
(3) 飼い犬 は「 早く 散歩 に 行こう 」とばかりに、しっぽを 激しく 振り ながら 玄関 で 待っている 。
(3) Chú chó cưng vừa vẫy đuôi kịch liệt vừa đợi ở cửa ra vào, như muốn giục "mau đi dạo thôi nào".
(4) 上司 は「もう 話 は 終わり だ」とばかりに、こちらの 顔 も 見ずに パソコン に 向かって 書類 を 打ち 始めた 。
(4) Sếp bắt đầu gõ văn bản hướng về phía máy tính mà chẳng thèm nhìn mặt tôi lấy một cái, cứ như thể muốn nói "chuyện đến đây là kết thúc rồi".
といえども
たとえ〜であっても / いくら〜でも 硬い表現
Dù là... đi chăng nữa / Cho dù có...
"Cho dù là... / Dù có... đi chăng nữa". Biểu thị một giả định hoặc thực tế mang tính nhượng bộ, dù mức độ có cao đến đâu thì vế sau vẫn diễn ra hoặc cần thực hiện. [Lưu ý] Là biểu hiện trang trọng, cứng nhắc.
V(普通形)+ といえども
イA(普通形)+ といえども
ナA(普通形)+ といえども
N(普通形) + といえども
※「ナAだ」、「Nだ」の「だ」は省略可(1) いくら 生きる ためといえども、 人 の 物 を 盗む のは 良くない 。
(1) Dù là vì để sinh tồn đi chăng nữa, việc trộm cắp đồ của người khác là không tốt.
(2) いくら 安い といえども、 偽物 であれば 欲しい とは 思わない 。
(2) Dù có rẻ đến mấy đi chăng nữa, nếu là hàng giả thì tôi cũng không muốn có.
(3) 未成年 といえども、 罪 を 犯した のであれば 償う べきだ。
(3) Dù là vị thành niên đi chăng nữa, nếu đã phạm tội thì phải đền tội.
(4) プロのギタリストといえども、ミスをすることはあり 得る 。
(4) Ngay cả một nghệ sĩ guitar chuyên nghiệp đi chăng nữa cũng hoàn toàn có thể mắc lỗi.
と言えなくもない
〜と言うこともできる / 〜という見方もできる(遠回しな肯定・消極的な肯定) ① はっきりと断定するのを避け、「見方によってはそういう言い方もできる」と控えめに肯定する表現。 ② 「絶対に違う」とは否定できない、という含みを持たせたいときによく使われる。
Cũng có thể nói là... / Không hẳn là không thể nói... / Tùy góc độ cũng có thể coi là...
"Cũng có thể nói là... / Nhìn nhận theo cách nào đó thì cũng có phần đúng". Diễn tả một sự khẳng định gián tiếp hoặc khẳng định mang tính dè dặt, tránh việc khẳng định hay phán đoán quá quả quyết, tuyệt đối. [Lưu ý] ① Dùng để đưa ra ý kiến một cách khiêm tốn, tránh né việc kết luận chắc chắn. ② Thường dùng khi người nói muốn giữ một hàm ý rằng "không thể phủ nhận hoàn toàn / không thể nói là tuyệt đối không phải như vậy".
V(普通形)+ と言えなくもない
いA(普通形)+ と言えなくもない
なA(語幹 / だ / である)+ と言えなくもない
N( / だ / である)+ と言えなくもない(1) 彼 の 言っている ことは、 論理 的 ではないが 一理 あると 言えなくもない 。
(1) Những gì anh ấy nói tuy không mang tính logic nhưng cũng có thể nói là có một phần lý do.
(2) 多少 の 不満 はあるが、 今回 の 条件 は 今 の 状況 では 妥当 だと 言えなくもない 。
(2) Dù có một vài điểm bất mãn, nhưng trong hoàn cảnh hiện tại thì điều kiện lần này không hẳn là không hợp lý.
(3) これだけの 証拠 が 集まって いれば、 彼 が 事件 に 関与 していると 言えなくもない だろう。
(3) Nếu đã thu thập được chừng này chứng cứ thì có lẽ không hẳn là không thể nói anh ta có liên quan đến vụ án.
(4) 少し 味 が 薄い が、 健康 のことを 考えれば 美味しい と 言えなくもない 。
(4) Vị hơi nhạt một chút, nhưng nếu nghĩ cho sức khỏe thì cũng có thể xem là ngon.
といい~といい
"〜も〜も / 〜だけでなく〜も" 目立つ点を挙げて、述べる表現で、人や物を評価するときに使われる。
Kể cả... lẫn... / Dù là... hay... đều
"Kể cả... lẫn... / Cả... và...". Dùng khi đưa ra những đặc điểm nổi bật để nhận xét và đánh giá về một người hoặc một sự vật nào đó.
N1 + といい + N2 + といい(1) 彼 は 顔 といい 性格 といい、 全て がパーフェクトだ。
(1) Anh ấy từ khuôn mặt cho đến tính cách, mọi thứ đều hoàn hảo.
(2) デザインといい 性能 といい、iPhoneは 最高 のスマホだ。
(2) Từ thiết kế cho đến hiệu năng, iPhone đúng là chiếc điện thoại tuyệt vời nhất.
(3) このホテルは 部屋 といいサービスといい、とても 素晴らしい 。
(3) Khách sạn này cả phòng ốc lẫn dịch vụ đều vô cùng tuyệt vời.
(4) このレストランは、 料理 の 味 といい 値段 といい、 文句 のつけようがない。
(4) Nhà hàng này từ hương vị món ăn cho đến giá cả đều không có chỗ nào để chê cả.
(5) 田中 といい 山田 といい、この 会社 の 男性社員 は 頼りない やつばかりだ。
(5) Từ Tanaka cho đến Yamada, nam nhân viên của công ty này toàn là những kẻ chẳng đáng tin cậy chút nào.
といったらない
言葉で言い表せないほど非常に〜だ / 最高に〜だ(程度の激しい強調) ① 話し手の感情(驚き、感動、不満など)が非常に高ぶっていて、「言葉にできないほどすごい状態だ」と強調したいときに使う。 ② プラスの感情(嬉しい、美しいなど)にも、マイナスの感情(うるさい、腹立たしいなど)にも両方に使える。 ③ 主に口語(話し言葉)として使われる。
Không tả xiết... / Vô cùng... / Hết chỗ nói...
"Vô cùng... / Đến mức không lời nào diễn tả xiết / Hết chỗ nói". Dùng khi cảm xúc của người nói (ngạc nhiên, cảm động, bất mãn...) cực kỳ cao trào và muốn nhấn mạnh một trạng thái, mức độ dữ dội của sự việc. [Lưu ý] ① Cấu trúc này linh hoạt, có thể dùng cho cả các cảm xúc tích cực (vui mừng, xinh đẹp...) lẫn tiêu cực (ồn ào, đáng tiếc...). ② Chủ yếu được sử dụng làm khẩu ngữ (văn nói hàng ngày).
いA(辞書形)+ といったらない
なA(語幹)+ といったらない
N + といったらない(1) 宝くじ で 最高 額 が 当たった ときの、 彼 の 嬉しさ といったらない。
(1) Cái sự vui sướng của anh ta khi trúng giải độc đắc xổ số thì thật là không tả xiết.
(2) 満員 の 通勤 電車 に 毎日 1 時間 も 乗る なんて、その 不快 さといったらない。
(2) Ngày nào cũng phải nhồi nhét trên tàu điện đi làm suốt 1 tiếng đồng hồ, cái sự khó chịu đó đúng là hết chỗ nói.
(3) 山頂 から 見下ろした 朝日 の 美しさ といったらなかった。
(3) Vẻ đẹp của bình minh nhìn từ đỉnh núi xuống thật là tuyệt mỹ không lời nào diễn tả nổi.
(4) 楽しみに していた 旅行 が 当日 の 朝 に 中止 になり、 残念 といったらない。
(4) Chuyến du lịch mà tôi vô cùng mong đợi lại bị hủy ngay trong buổi sáng hôm đó, thật là đáng tiếc khôn cùng.
というか~というか
〜と言うべきか、それとも〜と言うべきか(ぴったりの表現を迷いながら、2つの言葉を並べて言う) ① ある状態や人の態度に対して、ぴったりの言葉を1つに決められず、「Aとも言えるし、Bとも言える」といくつかの表現を並べて描写するときに使う。 ② 日常のカジュアルな会話(話し言葉)で非常によく使われる。
Nên nói là... hay nên nói là... / Vừa có vẻ... lại vừa có vẻ...
"Nên nói là... hay nên nói là...". Dùng khi người nói đang phân vân, do dự chưa tìm được một từ ngữ nào chuẩn xác nhất để lột tả một trạng thái hay thái độ của đối tượng, nên đã liệt kê song song hai biểu hiện (vừa có nét của A, lại vừa có nét của B). [Lưu ý] Xuất hiện với tần suất vô cùng dày đặc trong các cuộc hội thoại hàng ngày mang tính chất thân mật, suồng sã (khẩu ngữ).
【名詞 / 形容詞 / 動詞の普通形】 + というか + 【名詞 / 形容詞 / 動詞の普通形】 + というか
※なAやNの現在形は「だ」をつけずに接続することが多い。(1) 彼 の 態度 は、 自信 があるというか 図々しい というか、とにかく 圧倒 される。
(1) Thái độ của anh ta, nên nói là tự tin hay là mặt dày đây, nói chung là khiến người khác bị áp đảo.
(2) 今回 の プロジェクト の 失敗 は、 運 が 悪かった というか 準備 不足 というか、 両方 に 原因 がある。
(2) Thất bại của dự án lần này, nên nói là do đen đủi hay là do chuẩn bị thiếu sót đây, tóm lại là cả hai đều có nguyên nhân.
(3) 彼女 の 新しい 部屋 は、 賑やか というか 散らかっている というか、とにかく 物 が 多い 。
(3) Căn phòng mới của cô ấy, nên nói là náo nhiệt hay là bừa bộn đây, nói chung là quá trời đồ đạc.
(4) あの 人 の 話し方 は、 丁寧 というか 回りくどい というか、 少し 理解 しづらい。
(4) Cách nói chuyện của người đó, nên nói là lịch sự hay là vòng vo đây, hơi khó hiểu một chút.
というもの
〜の間ずっと Nの前に「ここ」や「この」が来ることが多い。
Suốt... (trong suốt một khoảng thời gian dài)
"Suốt trong khoảng thời gian...". Diễn tả một trạng thái tiếp diễn liên tục không đổi trong suốt một khoảng thời gian dài tính từ một mốc nào đó cho tới nay. [Lưu ý] Phía trước danh từ thời gian thường hay đi kèm với chữ 「ここ」 (gần đây) hoặc 「この」 (này).
N + というもの(1) ここ 1 週間 というもの、お 金 がなくてちゃんとしたご飯を 食べていない 。
(1) Suốt một tuần trở lại đây, vì không có tiền nên tôi chẳng được ăn một bữa cơm nào ra hồn cả.
(2) この 1 週間 というもの、 納期 が 近い ので 残業 が 続いている 。
(2) Suốt một tuần nay, vì đã cận kề kỳ hạn giao hàng nên việc làm thêm giờ cứ liên tục tiếp diễn.
(3) システムトラブル 対応 で、ここ 3 日 というもの、ろくに 寝ていない 。
(3) Do phải ứng phó với sự cố hệ thống, suốt 3 ngày gần đây tôi chẳng được ngủ nghê hẳn hoi chút nào.
(4) マークさんはここ 1 ヶ月 というもの、ずっと 会社 を 休んでいる 。
(4) Anh Mark suốt 1 tháng trở lại đây toàn nghỉ việc ở công ty suốt thôi.
(5) この 40 年 というもの、 私 は 家族 のために、 会社 のために 毎日 一生懸命 働いてきた 。
(5) Suốt 40 năm qua, tôi đã luôn nỗ lực làm việc hết mình mỗi ngày vì gia đình và vì công ty.
といわず~といわず
〜も〜も区別なく全部 / AだけでなくBも、すべて(例外なく全部である様子) ① 関連する2つの名詞(時間、場所、体の部位など)を並べて、「その間にあるものも含めて、すべて例外なく同じ状態だ」と強調する。 ② 「昼といわず夜といわず」「手といわず足といわず」のように、対になる言葉や関連性の高い言葉が選ばれる。 ③ 後ろの文には、否定的な状態や、何かが大量にある(または大騒ぎしている)ような文脈が来ることが多く、話し手の驚きや呆れの気持ちが含まれる。
Bất kể là... hay... / Từ... cho đến... đều không có sự phân biệt
"Bất kể là... hay... / Từ... cho đến... đều không có sự phân biệt, tất cả toàn bộ (không có ngoại lệ)". Thường dùng để nhấn mạnh một trạng thái bao trùm lên toàn bộ các phương diện, đối tượng được liệt kê. [Lưu ý] ① Sắp xếp hai danh từ có liên quan (thời gian, địa điểm, bộ phận cơ thể...) để nhấn mạnh rằng "bao gồm cả những khoảng ở giữa chúng, tất cả đều rơi vào cùng một trạng thái mà không có ngoại lệ". ② Thường chọn các cặp từ đối lập hoặc có tính liên kết cao như "ngày hay đêm" (昼といわず夜といわず), "tay hay chân" (手といわず足といわず). ③ Vế sau thường đi với bối cảnh mang tính tiêu cực, hoặc cái gì đó có số lượng rất lớn (hoặc đang làm loạn lên), hàm chứa sự ngạc nhiên hoặc ngao ngán của người nói.
N + といわず + N + といわず(1) 彼 は 昼 といわず 夜 といわず、 暇 さえあれば スマートフォン の ゲーム ばかりしている。
(1) Anh ấy bất kể là ngày hay đêm, cứ hễ có thời gian rảnh là chỉ toàn chơi game trên điện thoại thông minh.
(2) 泥遊び をした 子ども たちは、 顔 といわず 服 といわず、 全身 泥 だらけになって 帰って きた。
(2) Lũ trẻ nghịch bùn đất lúc về nhà người ngợm lem luốc toàn bùn, từ khuôn mặt cho đến quần áo đều dính đầy bùn đất.
(3) 平日 といわず 週末 といわず、その 人気 の 観光 地 は 常に 世界 中 からの 観光 客 で 溢れかえっている 。
(3) Bất kể là ngày thường hay cuối tuần, địa điểm du lịch nổi tiếng đó luôn ngập tràn khách du lịch từ khắp nơi trên thế giới.
ときている
〜だから当然だ / 〜という際立った特徴があるから、なおさら(ひどい / 素晴らしい) N / V・A(普通形)+ ときている ※なAやNの現在形は「だ」がつかないことが多い(例:イケメンときている)。 ① 前にその人や物の「際立った特徴や条件」を挙げ、「〜だから、当然(後ろのような極端な結果・状態になる)」と理由を強く主張する表現。 ② すでに明らかになっている事実を理由として取り上げることが多い。 ③ 話し手が呆れたり(マイナス評価)、感心したり(プラス評価)する気持ちが含まれる。カジュアルな口語表現。
Vì có đặc điểm nổi bật là... nên đương nhiên... / Đã... lại còn...
"Vì có đặc điểm/điều kiện nổi bật là... nên việc dẫn đến kết quả/trạng thái cực đoan ở vế sau là điều đương nhiên". Dùng để khẳng định mạnh mẽ lý do dựa trên một đặc tính nổi trội sẵn có của người hoặc vật. [Lưu ý] ① Thường lấy một sự thật đã rõ ràng làm lý do để giải thích. ② Hàm chứa tâm trạng ngán ngẩm, nản lòng (đánh giá tiêu cực) hoặc khâm phục, trầm trồ (đánh giá tích cực) của người nói. ③ Là cách diễn đạt khẩu ngữ mang tính thân mật, suồng sã.
N / V・A(普通形)+ ときている
※なAやNの現在形は「だ」がつかないことが多い。(1) 彼 は、 頭 が 良い 上に 性格 も 良く て イケメン ときているから、 女性 に モテない わけがない。
(1) Anh ấy vừa thông minh, tính cách lại tốt, đã thế lại còn là mỹ nam nữa, nên không thể nào không thu hút phái nữ được.
(2) あの 店 は、 値段 が 高くて 味 も 美味しくない ときているから、 客 が 全く 入らない のも 当然 だ。
(2) Cửa hàng đó giá vừa đắt mà vị lại còn không ngon nữa, nên việc hoàn toàn không có khách vào cũng là điều đương nhiên.
(3) 今日 は 日曜日 で、しかも 素晴らしい 秋晴れ ときているから、どこの 行楽地 に 行って も 大 混雑 だろう。
(3) Hôm nay là chủ nhật, hơn nữa thời tiết mùa thu lại còn đẹp như thế này nữa, nên dẫu có đi đến địa điểm vui chơi nào thì chắc chắn cũng sẽ đông nghẹt người thôi.
とみると
〜だと分かると / 〜という状況だと判断すると、すぐに(態度や行動を変える) V(普通形)+ とみると N(だ)+ とみると ※なAやいAの普通形にも接続する。 ① ある状況や相手の態度を認識した瞬間に、すばやく次の行動を起こしたり、自分の態度を変えたりする様子を表す。 ② 主に第三者の「計算高い行動」や「現金な(状況に応じてすぐ態度を変える)様子」に対して、少し批判的・客観的に描写することが多い。
Hễ thấy... là liền / Khi nhận định rằng... là lập tức (thay đổi thái độ)
"Hễ nhận thấy/phán đoán tình huống là... thì ngay lập tức biến đổi thái độ hoặc hành động". Diễn tả việc một người nhận thức được hoàn cảnh hoặc thái độ của đối phương và ngay lập tức phản ứng nhanh chóng. [Lưu ý] Chủ yếu dùng để miêu tả một cách khách quan hoặc có chút chỉ trích đối với "hành vi tính toán, thực dụng" hoặc "sự trở mặt nhanh chóng (thay đổi thái độ ngay tùy theo tình huống)" của ngôi thứ ba.
V(普通形)+ とみると
N(だ)+ とみると
※なAやいAの普通形にも接続する。(1) 彼 は、 相手 が 自分 より 立場 が 上 だとみると、 急に 態度 を 低く して 丁寧 になる。
(1) Anh ta hễ thấy đối phương có vị thế cao hơn mình là lập tức hạ mình và trở nên khúm núm lịch sự ngay.
(2) あの 人 は、 自分 に 少し でも 得 があるとみると、どんなに 忙しく てもすぐに 飛びついて くる。
(2) Người đó hễ thấy bản thân có chút lợi lộc gì là dẫu có bận rộn đến mấy cũng lập tức lao vào ngay.
(3) 子ども たちは、 親 の 機嫌 が 良い とみると、すかさずおねだりをしておもちゃを 買って もらおうとする。
(3) Lũ trẻ hễ thấy tâm trạng của bố mẹ tốt là lập tức mè nheo đòi mua đồ chơi cho bằng được.
と見るや
〜と分かった途端に / 〜と判断するやいなや(非常に素早い動きで次の行動をする) V(普通形)+ と見るや N(だ)+ と見るや ※「〜と見るやいなや」の形でも使われる。 ① 「〜とみると」と意味は似ているが、「と見るや」は時間的な素早さ(一瞬の判断で即座に動く様子)をより強く強調する硬い表現(文章語)。 ② 状況の急激な変化に対して、動物や人間が瞬時に反応して行動を起こす様子を客観的に描写する。
Vừa thấy... là lập tức / Ngay sau khi nhận định là... liền...
"Ngay sau khi nhận thấy... / Vừa mới phán đoán là... thì lập tức hành động cực kỳ nhanh chóng". Diễn tả một phản ứng tức thì, chớp nhoáng trước sự thay đổi đột ngột của hoàn cảnh. [Lưu ý] ① Ý nghĩa tương tự với 「〜とみると」, nhưng 「と見るや」 nhấn mạnh mạnh mẽ hơn vào sự nhanh chóng về mặt thời gian (hành động ngay lập tức chỉ sau một tích tắc phán đoán). Là cách diễn đạt trang trọng, cứng nhắc (văn viết). ② Miêu tả khách quan việc con người hoặc động vật phản ứng ngay tức khắc trước sự biến đổi đột ngột của tình huống. ③ Có thể dùng dưới dạng 「〜と見るやいなや」.
V(普通形)+ と見るや
N(だ)+ と見るや
※「〜と見るやいなや」の形でも使われる。(1) 野良猫 は、 人間 が 近づいて くるのを 危険 だと 見る や、 一 瞬 で 塀 の 向こう へ 逃げて しまった。
(1) Chú mèo hoang vừa thấy con người tiến lại gần và nhận định đó là mối nguy hiểm, liền chạy trốn ra phía sau bờ tường trong nháy mắt.
(2) 彼 は、この 新しい ビジネス に 勝機 があると 見る や、すぐに 巨額 の 資金 を 投資 した。
(2) Anh ta vừa nhận thấy có cơ hội chiến thắng trong dự án kinh doanh mới này liền ngay lập tức đầu tư một khoản vốn khổng lồ.
(3) その 政治 家 は、 世論 の 風向き が 不利 だと 見る や、これまでの 主張 をあっさりと 撤回 した。
(3) Vị chính trị gia đó vừa thấy chiều hướng của dư luận bất lợi cho mình liền dứt khoát rút lại những tuyên bố từ trước đến nay một cách dễ dàng.
となると / となれば
もしそうなったら 話し手の意見や評価を言う表現で、「〜」と仮定したら、状況は異なると言いたい時に使う。
Nếu mà thành ra như vậy... / Một khi đã...
"Nếu trong tình huống đó / Nếu giả định là...". Biểu hiện dùng để đưa ra ý kiến hoặc đánh giá của người nói, diễn tả rằng nếu giả định tình huống rơi vào trường hợp "〜" thì cục diện, trạng thái sẽ thay đổi khác đi.
V(普通形) + となると
イA(普通形) + となると
ナAだ + となると
Nだ + となると(1) 大型 台風 が 上陸 するとなると、 周辺 の 農作物 にかなり 影響 が 出る だろう。
(1) Nếu một trận bão lớn đổ bộ vào đất liền, chắc chắn sẽ gây ảnh hưởng khá lớn đến nông sản xung quanh.
(2) 将来 、もらえる 年金 が 減る となると、 今 のうちにしっかりと 貯金 しておかなければならないだろう。
(2) Nếu trong tương lai số tiền lương hưu nhận được bị giảm đi, có lẽ chúng ta phải tích cực tiết kiệm ngay từ bây giờ.
(3) これ 以上 、 消費税率 が 上がる となると、 国民 の 生活 はますます 厳しく なるだろう。
(3) Nếu thuế tiêu thụ còn tăng hơn thế này nữa, cuộc sống của người dân sẽ ngày càng trở nên khó khăn hơn.
(4) A: 申し訳 ございません。 現在 、メンテナンス 中 のためエレベーターは 使えません 。
(4) A: Xin lỗi quý khách. Hiện tại thang máy không thể sử dụng do đang trong quá trình bảo trì ạ.
B:えっ、 使えない となると、 困る なぁ。15 階 まで 階段 で 行け ってこと?
B: Hả, nếu không dùng được thì gay quá nhỉ. Nghĩa là bắt tôi đi bộ bằng cầu thang lên tầng 15 đấy à?
とされる
〜と言われている / 〜と認められている / 〜とみなされている(世間一般や客観的な視点から、そのように評価・判断されている) ① 個人の意見ではなく、社会的な通念、一般的な評価、科学的な事実、法律などの規定を客観的に説明する硬い表現(ニュース、新聞、論文などで非常によく使われる)。 ② 「〜と言われている」よりも、公に広く認められている、あるいは事実として定着しているというニュアンスが強い。
Được cho là... / Được thừa nhận là... / Được xem như là...
"Được cho là... / Được coi là... / Được thừa nhận là...". Diễn tả một đánh giá, nhận định hoặc phán đoán dưới góc nhìn khách quan của xã hội hoặc số đông dư luận, chứ không phải ý kiến cá nhân của người nói. [Lưu ý] ① Là cách diễn đạt trang trọng, cứng nhắc (văn viết), xuất hiện với tần suất rất cao trong tin tức, báo chí, luận văn khi thuyết minh khách quan về thông lệ xã hội, đánh giá chung, sự thật khoa học hay quy định pháp luật. ② So với cấu trúc 「〜と言われている」 thì cấu trúc này mang sắc thái mạnh mẽ hơn về việc điều đó được công nhận rộng rãi một cách chính thức hoặc đã được định hình như một sự thật hiển nhiên trong đời sống.
V / いA / なA / N(普通形)+ とされる
※なAやN của thì hiện tại thường bỏ 「だ」 hoặc dùng dưới dạng 「〜であるとされる」.(1) この 成分 は、 人間 の 健康 を 維持 するために 必要 不可欠な 栄養素 とされている。
(1) Thành phần này được coi là chất dinh dưỡng thiết yếu để duy trì sức khỏe của con người.
(2) 今年 の 記録 的な 大雪 は、 数 十 年 に 一 度 の 異常 気象 が 原因 とされている。
(2) Trận tuyết lớn kỷ lục năm nay được cho là do hiện tượng thời tiết bất thường mấy chục năm mới có một lần gây ra.
(3) 面接 試験 においては、 最初 の 第 一 印象 が 合否 に 大きく 影響 するとされている。
(3) Trong các kỳ thi phỏng vấn, ấn tượng đầu tiên ban đầu được cho là sẽ ảnh hưởng lớn đến việc đỗ hay trượt.
(4) この 法律 の 改正 により、 18 歳 以上 のすべての 国民 に 投票 権 があるとされる。
(4) Nhờ vào việc sửa đổi luật lần này, tất cả công dân từ 18 tuổi trở lên đều được quy định là có quyền bỏ phiếu.
(5) かつては 不可能 とされていた 手術 だが、 医療 技術 の 進歩 によって 可能 になった。
(5) Phẫu thuật từng một thời được xem là bất khả thi nhưng nhờ sự tiến bộ của kỹ thuật y tế mà giờ đây đã có thể thực hiện được.
ときたら
"〜について言うと" 話し手の不満や非難の気持ちを言う時によく使われる。
Nói về... / Riêng cái khoản... (trách móc, cằn nhằn)
"Nếu nói về... / Riêng cái khoản...". Thường được sử dụng khi người nói muốn thể hiện sự bất mãn, cằn nhằn hoặc phê phán, trách móc một đối tượng cụ thể.
N + ときたら(1) うちの 子 ときたら、いつも 宿題 をやらないで 遊んで ばかりいる。
(1) Cái đứa con nhà tôi ấy hả, lúc nào cũng chẳng chịu làm bài tập mà chỉ toàn chơi bời thôi.
(2) 私 の 旦那 ときたら、 休み の 日 なのに 家 でゴロゴロしているのよ。 子供 たちも 退屈 そうだし、どこかに 連れていって 欲しい わ。
(2) Lão chồng nhà tôi ấy hả, ngày nghỉ mà cứ nằm ườn ra ở nhà thôi. Lũ trẻ trông cũng chán chường lắm rồi, thật muốn lão đưa chúng đi đâu đó chơi.
(3) このパソコンときたら、しょっちゅうフリーズして 使い物 にならない。
(3) Cái máy tính này ấy hả, cứ bị đóng băng suốt, chẳng được tích sự gì cả.
(4) うちの 子 ときたら、 毎日 ゲームばかりで 全然 勉強 しないのよ。 本当 に 困る わ。
(4) Đứa con nhà tôi ấy hả, ngày nào cũng chỉ toàn chơi game mà không học hành chút nào. Thực sự đau đầu quá đi.
(5) 私 の 彼氏 ときたら、 記念日 を 忘れて 友達 と 遊び に 行った んだよ。 本当 に 信じられない 。
(5) Anh người yêu của tôi ấy hả, dám quên cả ngày kỷ niệm để đi chơi với bạn bè đấy. Thật không thể tin nổi.
ところを
”〜のに / 〜という状況なのに” 相手の状況を配慮した表現。
Trong lúc... / Dù là đang lúc... (mào đầu tạ lỗi, nhờ vả)
"Mặc dù đang trong tình huống... / Trong lúc...". Biểu hiện thể hiện sự quan tâm, thấu hiểu và nói giảm nói tránh cho hoàn cảnh của đối phương khi người nói muốn làm phiền, nhờ vả hoặc tạ lỗi.
普通形 + ところ(を)(1) 先生 、お 忙しい ところすみません。ちょっと 教え ていただきたいことがあるんですが。
(1) Thầy ơi, em xin lỗi vì đã làm phiền thầy trong lúc bận rộn. Em có chút chuyện muốn nhờ thầy chỉ bảo ạ.
(2) 田中 くん、 休んで いるところ 悪い んだけど、この 書類 、 誤字 があったから 訂正 してくれる?
(2) Tanaka này, xin lỗi vì làm phiền cậu trong lúc đang nghỉ ngơi, nhưng tài liệu này có lỗi chính tả, cậu sửa lại giúp tôi được không?
(3) 本日 はお 忙しい ところ、お 時間 を 割いて いただき、ありがとうございました。
(3) Em xin chân thành cảm ơn anh/chị đã dành thời gian quý báu cho em ngày hôm nay dù đang rất bận rộn.
(4) ただ 今 、 人身事故 による 影響 で 電車 が 遅れて おります。お 急ぎ のところ 申し訳 ございません。
(4) Hiện tại do ảnh hưởng của tai nạn giao thông đường sắt nên tàu đang bị trễ. Thành thật xin lỗi quý khách trong lúc đang vội như thế này.
ともあろうものが
"〜のような素晴らしい人が" 話し手が高く評価している人やものが、ふさわしくない行動をしたことを表す。 話し手の驚きや怒り、失望などを表す。
Với tư cách là... thế mà lại / Một người như... mà lại
"Một người xuất sắc/đáng kính như... thế mà lại...". Diễn tả việc một người hoặc một tổ chức vốn được đánh giá rất cao lại có những hành vi, hành động hoàn toàn không tương xứng với danh tiếng và vị thế của mình. [Lưu ý] Thể hiện sự kinh ngạc, tức giận hoặc thất vọng tràn trề của người nói.
N + ともあろう + N / ものが(1) 国 のトップともあろう 者 が、 軽率な 発言 をしてはならない。
(1) Đã là người đứng đầu một quốc gia thì tuyệt đối không được phép đưa ra những phát ngôn khinh suất.
(2) 教師 ともあろう 者 が、こんな 問題 も 解けない なんて 情けない 。
(2) Đã là một người giáo viên mà đến cả bài toán này cũng không giải được thì thật là đáng thất vọng.
(3) 親 ともあろう 者 が、 子 に 暴力 を 振るう とはどういうことですか。
(3) Trên cương vị là cha mẹ mà lại sử dụng bạo lực với con cái thì ra thể thống gì cơ chứ?
(4) 警察 ともあろう 者 が、 犯罪 に 手 を 染める とは 信じがたい 。
(4) Là cảnh sát bảo vệ công lý thế mà lại nhúng tay vào tội phạm thì thật là khó lòng tin nổi.
(5) 木村 さんともあろう 人 が、まさか 痴漢 で 捕まる なんて。
(5) Một người đáng kính như anh Kimura mà không ngờ lại bị bắt vì tội sàm sỡ.
ともなく / ともなしに
① 特に意識して〜しようというつもりはなく 無意識に動作をしていることを表す。 ② 〜についてははっきりないが、・・・ 動作や場所などがはっきりとしないことを表す。
Một cách vô định / Vô tình... / Không rõ từ đâu
① "Vô tình... / Không có chủ đích rõ ràng...". Diễn tả việc thực hiện một hành động một cách vô thức, không có chủ ý từ trước (thường đi với động từ chỉ giác quan như nhìn, nghe, đọc). ② "Không rõ là... / Không biết từ đâu...". Diễn tả một hành động, mốc thời gian hoặc địa điểm không được xác định rõ ràng.
① V(辞書形)+ ともなく / ともなしに
※「見る」、「聞く」、「読む」、「覚える」などの意志動詞に接続する
② 疑問詞 + ともなく / ともなしに(1) 気がつけば 、カフェで 隣 に 座っている サラリーマン 同士 の 会話 を 聞くともなく聞いていた 。
(1) Đến khi nhận ra thì tôi đã vô tình lắng nghe cuộc trò chuyện của mấy anh nhân viên văn phòng đang ngồi bên cạnh ở quán cà phê mất rồi.
(2) 見るともなく テレビを 見ていると 、 会社 の 同僚 が 出てきて びっくりした。
(2) Đang nhìn ti vi một cách vô định thì bỗng thấy đồng nghiệp ở công ty xuất hiện làm tôi giật cả mình.
(3) 毎日 、お 店 で 流れている 歌 なので、 覚えるともなく 歌詞 を 覚えてしまった 。
(3) Vì đây là bài hát được bật hàng ngày ở cửa hàng nên tôi đã thuộc làu lời bài hát một cách hoàn toàn vô thức.
(4) 彼女 は 本 を 読むともなく 、ただページをめくっている。
(4) Cô ấy lật trang sách một cách vô định chứ chẳng hề có chủ ý đọc sách.
(5) 歩いていると 、どこからともなくカレーの 匂い が 浮漂ってきた 。
(5) Đang đi bộ thì không biết từ đâu mùi hương món cà ri bỗng thoang thoảng bay tới.
ともすれば
放っておくと、そうなりやすい / どうしても〜という悪い傾向になりがちだ(ともすると) ① 特別な注意を払っていないと、自然と好ましくない状態や悪い結果に傾いてしまう様子を表す。 ② 後ろの文には「〜がちだ」「〜かねない」「〜やすい」などの、傾向や可能性を表す表現が来ることが多い。
Thường có xu hướng... / Rất dễ dẫn đến... (tiêu cực)
"Nếu để tự nhiên/Nếu không chú ý thì rất dễ trở nên như thế / Thường có xu hướng tiêu cực là...". Diễn tả trạng thái nếu không đặc biệt chú ý hoặc cẩn thận thì sự việc sẽ tự nhiên bị nghiêng về phía không mong muốn hoặc dẫn đến kết quả xấu. [Lưu ý] Vế sau thường đi kèm với các biểu hiện chỉ xu hướng hoặc khả năng như 「〜がちだ」 (thường), 「〜かねない」 (có thể dẫn đến), 「〜やすい」 (dễ). Đồng nghĩa với cụm từ 「ともすると」.
ともすれば + 【動詞 / 形容詞 / 名詞など】(1) 私 たちは、 忙しい 毎日 の 中 でともすれば 健康 管理 を 怠り がちになってしまう。
(1) Trong cuộc sống bận rộn hàng ngày, chúng ta thường có xu hướng bỏ bê việc quản lý sức khỏe nếu không chú ý.
(2) 不景気 が 長引く と、 企業 はともすれば 目先 の 利益 だけを 追い求め かねない。
(2) Nếu tình trạng suy thoái kinh tế kéo dài, các doanh nghiệp rất dễ có xu hướng chỉ chạy theo những lợi ích trước mắt.
(3) 経験 の 浅い 若手 社員 は、ともすれば 自分 の 能力 を 過信 して 大きな ミス をすることがある。
(3) Những nhân viên trẻ ít kinh nghiệm thường dễ tự phụ vào năng lực của bản thân dẫn đến mắc những sai lầm lớn.
(4) 一人暮らし の 自炊 は、 メニュー がともすれば 偏り やすいので 注意 が 必要 だ。
(4) Việc tự nấu ăn khi sống một mình rất dễ dẫn đến thực đơn bị lệch lạc (thiếu cân bằng dinh dưỡng), vì vậy cần phải chú ý.
とも~とも
〜なのか〜なのか、はっきり判断できない / 〜とも言えるし〜とも言える ① 2つの選択肢や状態のどちらであるか、あるいは何と表現すべきかが明確に決められない複雑な状況を表す。 ② 主に「〜とも〜ともつかない(区別がつかない)」「〜とも〜とも言えない(はっきり言えない)」という否定の形を後ろに伴って使われる。
Chẳng rõ là... hay là... / Không thể nói chắc là A hay B
"Không rõ là... hay là... / Cũng có thể nói là A mà cũng có thể nói là B". Diễn tả một tình huống phức tạp mà người nói không thể phân định rõ ràng hoặc đưa ra kết luận chính xác giữa hai trạng thái hoặc hai sự lựa chọn. [Lưu ý] Thường đi kèm với các biểu hiện phủ định ở phía sau như 「〜とも〜ともつかない」 (không thể phân biệt nổi), 「〜とも〜とも言えない」 (không thể nói chắc chắn).
N + とも + N + とも
V(普通形)+ とも + V(普通形)+ とも(1) 彼女 の 表情 は、 怒って いるとも 悲しんで いるともつかない 不思議な ものだった。
(1) Biểu cảm của cô ấy rất kỳ lạ, chẳng rõ là đang tức giận hay đang đau buồn.
(2) 今回 の 事件 における 彼 の 行動 が、 正義 だったとも 犯罪 だったとも、 現 段階 では 言いきれない 。
(2) Ở giai đoạn hiện tại, chưa thể khẳng định chắc chắn hành động của anh ta trong vụ án lần này là chính nghĩa hay là tội phạm.
(3) 遠く に 見える あの 影 は、 人 とも 動物 とも 判別 がつかない。
(3) Cái bóng nhìn thấy ở phía xa kia không thể phân biệt nổi là người hay là động vật.
(4) あの 二 人 の 関係 は、 単なる 友人 とも 恋人 とも 言えない 、とても 微妙な 状態 だ。
(4) Mối quan hệ của hai người đó đang ở một trạng thái rất mơ hồ, không thể gọi là bạn bè đơn thuần mà cũng chẳng phải là người yêu.
としたことが
〜ほどの立派な人が / 〜ともあろう者が(こんなあり得ない失敗をするなんて信じられない) ① 高い能力や立場のある人(または自分自身)が、普段なら絶対にしないようなうっかりミスをしたときに、深い後悔、驚き、あるいは呆れの気持ちを込めて使う。 ② 「私としたことが」の形で、自分の不始末を厳しく反省したり恥じたりする場面で特によく使われる。
Một người như... mà lại / Ngay cả một người như... mà lại
"Một người có năng lực/địa vị như... mà lại (mắc phải một sai lầm không thể tin nổi)". Dùng để thể hiện sự hối hận sâu sắc, ngạc nhiên hoặc ngao ngán khi một người có năng lực, địa vị cao (hoặc chính bản thân mình) lại mắc phải một lỗi ngớ ngẩn mà ngày thường tuyệt đối không bao giờ làm. [Lưu ý] Cụm từ 「私としたことが」 (Một người như tôi mà lại...) được dùng cực kỳ phổ biến khi bản thân tự kiểm điểm nghiêm khắc hoặc cảm thấy xấu hổ vì sai sót của mình.
N + としたことが(1) 私 としたことが、あれほど 何 度 も 確認 したはずの 会議 の 資料 を 家 に 忘れて きてしまった。
(1) Một người như tôi mà lại để quên ở nhà tài liệu cuộc họp, thứ mà đáng lẽ ra tôi đã phải kiểm tra đi kiểm tra lại không biết bao nhiêu lần.
(2) ベテラン の 彼 としたことが、こんな 単純な 計算 ミス をするなんて 一体 どうしたのだろう。
(2) Một người dày dặn kinh nghiệm như anh ấy mà lại mắc lỗi tính toán đơn giản thế này thì rốt cuộc là bị làm sao vậy nhỉ.
(3) 常に 冷静な A さんとしたことが、 昨日 の 打ち合わせ では 感情 的 になって 大声 を上げていた。
(3) Một người luôn điềm tĩnh như anh A mà trong buổi họp ngày hôm qua lại kích động và hét lớn lên.
(4) 一流 の プロ の 料理 人 としたことが、 塩 の 量 を 間違えて 料理 を 台無し にしてしまうとは 情けない 。
(4) Một đầu bếp chuyên nghiệp hàng đầu mà lại nhầm lượng muối làm hỏng cả món ăn thì thật là đáng thất vọng.
とて
〜であっても / 〜としても(〜だからといって例外ではない、結果は同じだ) ① 「〜でも」「〜であっても」と同じ意味を持つ、非常に古風で硬い表現(主に書き言葉や小説などで使われる)。 ② 「私とて(私であっても)」「いくら〜とて(どんなに〜だとしても)」のような形で、逆接の条件を強調することが多い。
Dẫu có là... / Ngay cả... thì cũng không ngoại lệ
"Dẫu có là... / Ngay cả... thì cũng không ngoại lệ / Kết quả cũng vẫn vậy". Mang ý nghĩa tương tự như 「〜でも」, 「〜であっても」 nhưng là cách diễn đạt rất cổ kính và trang trọng. [Lưu ý] ① Chủ yếu dùng trong văn viết, tiểu thuyết hoặc các bối cảnh cực kỳ chính thức. ② Thường dùng dưới các dạng như 「私とて」 (Dẫu là tôi đi chăng nữa), 「いくら〜とて」 (Dù có... thế nào đi chăng nữa) để nhấn mạnh điều kiện nghịch tiếp.
N + とて
V / いA / なA(普通形)+ とて
※なAやNの現在形は「だ」がつかないことが多い。(1) どんなに 親しい 友人 関係 とて、 守る べき 最低 限 の 礼儀 や マナー はある。
(1) Dù có là mối quan hệ bạn bè thân thiết đến mức nào đi chăng nữa thì vẫn có những lễ nghĩa và phép lịch sự tối thiểu phải tuân thủ.
(2) 科学 技術 がどれほど 進歩 したとて、 自然 の 猛威 を 完全 に コントロール することはできない。
(2) Cho dù khoa học kỹ thuật có tiến bộ đến đâu đi chăng nữa thì cũng không thể kiểm soát hoàn toàn được sự giận dữ của tự nhiên.
(3) まだ 幼い 子供 とて、 大人 の 嘘 や 周囲 の 不穏な 空気 は 敏感 に 感じ取る ものだ。
(3) Ngay cả một đứa trẻ còn thơ dại thì cũng sẽ cảm nhận một cách nhạy cảm những lời nói dối của người lớn hay bầu không khí bất ổn xung quanh.
(4) 私 とて 人 の 子 ですから、あんなにひどい 侮辱 を 受ければ 怒り を 感じ ます。
(4) Dẫu sao tôi cũng là con người, nếu bị lăng mạ sỉ nhục nặng nề đến thế thì đương nhiên sẽ cảm thấy tức giận.
とは(驚き)
〜なんて / 〜とは(予想外の事実を目の前にして、非常に驚いたり、感動したり、呆れたりする) ① 自分の予想や常識を遥かに超えた事実に直面したときの、話し手の強い感情を表す。 ② 本来は「〜とは驚きだ」「〜とは信じられない」と続くはずの後ろの文が省略され、文末の「とは」だけで驚きを強調する形でよく使われる。
Không ngờ là... / Thật là... (ngạc nhiên, sốc)
"Không ngờ là... / Ai mà tin được... / Thật là...". Diễn tả cảm xúc mạnh mẽ của người nói (ngạc nhiên, cảm động, hoặc ngán ngẩm, bất ngờ) khi đối mặt với một sự thật hoàn toàn nằm ngoài dự đoán hoặc vượt xa lẽ thường của bản thân. [Lưu ý] Vốn dĩ cấu trúc đầy đủ phải là 「〜とは驚きだ」 (Thật đáng ngạc nhiên khi...) hoặc 「〜とは信じられない」 (Không thể tin được rằng...), nhưng phần phía sau thường được lược bỏ, chỉ để lại chữ 「とは」 ở cuối câu để tăng cường sự nhấn mạnh vào cảm xúc ngỡ ngàng.
V / いA / なA / N(普通形)+ とは
※なAやNの現在形は「だ」がつかないことが多い。(1) あの 大人しくて 真面目だった 彼 が、まさか 会社 の お金 を 横領 していたとは。
(1) Một người hiền lành và nghiêm túc như anh ta mà không ngờ lại đi tham ô tiền của công ty.
(2) 何 年 もかけて 準備 してきた プロジェクト が、こんなにあっさりと 中止 になるとは 夢 にも 思わなかった 。
(2) Dự án đã tốn bao nhiêu năm trời để chuẩn bị mà không ngờ lại bị hủy bỏ một cách chóng vánh dễ dàng đến thế, tôi nằm mơ cũng không nghĩ tới.
(3) 駅から 徒歩 5 分 で、これほど 広くて 綺麗 な 部屋 の 家賃 がたったの 3 万 円 とは 驚き だ。
(3) Đi bộ từ ga mất có 5 phút mà tiền thuê một căn phòng rộng rãi và đẹp đẽ như thế này chỉ có vỏn vẹn 3 vạn yên thì thật là đáng kinh ngạc.
(4) まさかこれほど 多く の 人 が、 私 のために サプライズパーティー に 集まって くれるとは。
(4) Ai mà ngờ được lại có nhiều người tập trung đông đủ đến mức này để tham gia bữa tiệc bất ngờ dành cho tôi cơ chứ.
とはいえ
〜といっても / 〜であるが、しかし
Tuy nói là... nhưng / Mặc dù...
"Dù nói là... / Tuy là... nhưng thực ra...". Dùng khi công nhận sự thật ở vế trước, nhưng vế sau lại đưa ra một thực tế có phần khác biệt hoặc ý kiến trái ngược với những gì thông thường sẽ suy diễn từ vế trước.
V(普通形)+ とはいえ
イA(普通形) + とはいえ
ナA(普通形)+ とはいえ
N(普通形)+ とはいえ(1) ここは 最寄り駅 とはいえ、 自宅 から 自転車 でも 20分 はかかる。
(1) Nơi đây tuy nói là nhà ga gần nhất, nhưng từ nhà đi bằng xe đạp cũng mất ít nhất 20 phút.
(2) 親しい 関係 だとはいえ、 最低限 の 礼儀 を 忘れ てはいけない。
(2) Dù nói là mối quan hệ thân thiết đi chăng nữa thì cũng không được quên đi lễ nghĩa tối thiểu.
(3) 彼 はまだ 未成年 だとはいえ、 自分 の 犯した 行為 にしっかりと 責任 を持つべきだ。
(3) Cậu ấy tuy nói là vẫn còn vị thành niên, nhưng vẫn nên có trách nhiệm rõ ràng với hành vi do mình gây ra.
(4) 私 は 日本人 だとはいえ、アメリカで 育った ので、 漢字 があまり 読めません 。
(4) Tôi dù nói là người Nhật thật đấy, nhưng vì lớn lên ở Mỹ nên không đọc được nhiều chữ Hán.
(5) 男女平等 とはいえ、 会社 で 地位 が 高い 人 はたいてい 男性 だ。
(5) Dù nói là nam nữ bình đẳng, nhưng những người có địa vị cao trong công ty phần lớn vẫn là nam giới.
とは比べものにならない
〜と比べることができないほど、程度やレベルの差が大きい / 全く比較にならない(こちらの方が圧倒的に差がある) ① 比較する2つのものの間に、質・量・能力などの面で圧倒的な開きがあり、「比較の対象にすらならない」ということを強調する。 ② 良い意味(遥かに優れている)にも、悪い意味(遥かにひどい)にも使うことができる。
Không thể so sánh được với... / Khác một trời một vực so với...
"Không thể so sánh được với... / Khác biệt một trời một vực / Hoàn toàn không thể cân đo đong đếm cùng nhau được". Diễn tả việc giữa hai đối tượng được so sánh có một sự chênh lệch quá lớn về chất, lượng hoặc năng lực, đến mức đối tượng phía trước hoàn toàn không đủ tư cách để làm mốc so sánh. [Lưu ý] ① Nhấn mạnh sự cách biệt áp đảo, thậm chí không đáng để đem ra so sánh đối chiếu. ② Cấu trúc linh hoạt, có thể dùng cho cả nghĩa tốt (vượt trội hơn hẳn) lẫn nghĩa xấu (tồi tệ hơn nhiều).
N + とは比べものにならない(1) プロ の ピアニスト の 演奏 は、 アマチュア の 私 とは 比べものにならない ほど 素晴らしい 。
(1) Màn biểu diễn của một nghệ sĩ piano chuyên nghiệp tuyệt vời đến mức một người nghiệp dư như tôi hoàn toàn không thể so sánh được.
(2) 今年 の 夏 の 暑さ は、 去年 の 暑さ とは 比べものにならない ほど 厳しい 。
(2) Cái nóng của mùa hè năm nay khắc nghiệt đến mức không thể so sánh nổi với cái nóng của năm ngoái.
(3) 最新 の コンピューター の 処理 速度 は、 10 年 前 の 機種 とは 比べものにならない 。
(3) Tốc độ xử lý của máy tính đời mới nhất khác một trời một vực so với dòng máy của 10 năm trước.
(4) 大都市 の 便利 さは、 田舎 での 生活 とは 比べものにならない 。
(4) Sự tiện lợi của các thành phố lớn vượt trội đến mức không thể đem so sánh với cuộc sống ở nông thôn.
とは打って変わって / とは打って変わり
〜とは全く違って / 〜からガラリと変わって(以前の状態や態度から、急激に大きく変化する様子) ① それまでの状態や態度、様子などが、正反対と言えるほど急激に、かつ完全に変わる時に使われる。 ② 主に天気、人の態度、場所の雰囲気などの変化を描写する際によく使われる。
Hoàn toàn thay đổi so với... / Thay đổi 180 độ so với... / Khác hẳn với trước đây
"Hoàn toàn khác biệt so với... / Thay đổi một cách xoành xoạch, đột ngột so với trước đây". Diễn tả một trạng thái, thái độ hoặc tình hình bị biến đổi một cách nhanh chóng, mạnh mẽ và chuyển hẳn sang một hướng hoàn toàn trái ngược. [Lưu ý] ① Dùng khi trạng thái hoặc thái độ trước đó thay đổi đột ngột và hoàn toàn, có thể nói là chuyển biến sang thái cực đối lập. ② Chủ yếu được dùng để miêu tả sự thay đổi rõ rệt của thời tiết, thái độ của con người hoặc bầu không khí của một địa điểm nào đó.
N + とは打って変わって / とは打って変わり(1) 昨日 の 激しい 嵐 とは 打って変わって 、 今日 は 朝 から 素晴らしい 秋晴れ になった。
(1) Khác hẳn với trận bão dữ dội ngày hôm qua, hôm nay từ sáng sớm thời tiết đã là một ngày thu nắng rực rỡ tuyệt đẹp.
(2) いつもは 物静かな 彼女 だが、お 酒 を 飲む と 打って変わって 賑やか になる。
(2) Cô ấy lúc nào cũng lầm lì ít nói, nhưng hễ uống rượu vào một cái là thay đổi 180 độ, trở nên hoạt bát náo nhiệt hẳn.
(3) 先週 までの 静かな リゾート 地 とは 打って変わり 、 夏休み に 入った 途端に 観光 客 で 溢れかえっている 。
(3) Hoàn toàn thay đổi so với khu nghỉ dưỡng yên tĩnh cho đến tận tuần trước, ngay khi vừa bước vào kỳ nghỉ hè là nơi đây đã ngập tràn khách du lịch.
(4) 前半 は リード されていた チーム だが、 後半 に 入ると 打って変わって 見事な 連携 で 逆転 勝利 を 収めた 。
(4) Đội bóng vốn bị dẫn trước ở hiệp một, nhưng bước sang hiệp hai đã hoàn toàn lột xác, giành chiến thắng lội ngược dòng nhờ sự phối hợp vô cùng ăn ý.
つ~つ
"〜たり〜たり" 「〜たり〜たり」の慣用的な表現で、使用場面は限られる。同一場面、同じ時間帯の中で起こっていることを表す。 ※誤用例:明日は勉強しつ、本を読みつするつもりだ。
Lúc thì... lúc thì... / Luôn hồi...
"Lúc thì... lúc thì...". Biểu hiện mang tính quán ngữ tương đương với 「〜たり〜たり」, nhưng phạm vi sử dụng rất hạn chế. Diễn tả hai hành động đối lập diễn ra luân phiên, lặp đi lặp lại liên tục trong cùng một bối cảnh hoặc cùng một khoảng thời gian ngắn. Không dùng cho các kế hoạch hành động tách biệt về mặt thời gian (Ví dụ sai: Ngày mai định vừa học vừa đọc sách).
V(ます形)+ つ、V(ます形) + つ(1) どうしても 欲しい パソコンがあって、 店 の 前 を 行きつ戻りつ した。
(1) Vì có chiếc máy tính cực kỳ muốn mua nên tôi cứ đi qua đi lại (lúc tiến lúc lui) trước cửa hàng.
(2) 昨日のマラソン 大会 は 抜きつ抜かれつ の 大接戦 で、とても 面白かった 。
(2) Giải chạy marathon ngày hôm qua là một trận bám đuổi sát nút, lúc vượt lên lúc bị tụt lại cực kỳ gay cấn và thú vị.
(3) ジェームズは 車 で、 敵 と 追い(つ)追われつ のカーチェイスを 繰り広げた 。
(3) James đã có một màn rượt đuổi bằng ô tô nghẹt thở, lúc thì đuổi theo lúc thì bị kẻ địch truy đuổi.
(4) 僕 とタカシは 持ちつ持たれつ の 関係 で、 子供 のころからお 互い 助け合って きました。
(4) Tôi và Takashi có mối quan hệ cộng sinh nương tựa lẫn nhau, từ nhỏ đã luôn hỗ trợ lẫn nhau rồi.
尽くす(つくす)
残らず全部〜する 「つくす」の漢字は「尽くす」
Làm hết sạch... / Tận cùng...
"Làm sạch bách / Làm toàn bộ không chừa lại gì". Diễn tả một hành động được thực hiện đến tận cùng, triệt để hoặc tiêu thụ hết sạch toàn bộ. Chữ Hán của "tsukusu" là 「尽くす」.
V(ます形)ます + つくす(1) もうアイデアは 出つくした かなあ。 他 に 何 かある?
(1) Không biết ý tưởng đã vắt kiệt hết sạch chưa nhỉ? Liệu còn cái gì khác nữa không?
(2) 彼 はマレーシアが 大好き で、マレーシアのことなら 何でも 知りつくして いる。
(2) Anh ấy cực kỳ thích Malaysia, hễ là chuyện về Malaysia thì cái gì anh ấy cũng biết tường tận từ đầu đến cuối.
(3) 昨日 は 久 しぶりに、 朝 から 晩 まで 遊びつくした 。
(3) Ngày hôm qua sau một thời gian dài, tôi đã được chơi bời thỏa thích từ sáng đến tối mịt.
(4) なんとか、セール 品 を 全て 売りつくした 。
(4) Bằng cách nào đó, chúng tôi đã bán sạch bách toàn bộ hàng giảm giá.
(5) 会場 には 熱狂的 なファンで 埋めつくされた 。
(5) Hội trường đã bị lấp đầy kín mít bởi những người hâm mộ cuồng nhiệt.
ってば / ったら
① 〜は本当に / 〜について言えば(親しい人や物事を話題に取り上げ、呆れ・不満・親愛などの強い感情を表す) ② 〜だと言っているのに!(自分の言ったことを相手が理解しない時や、強く主張・命令する時のいらだちを表す) ① 非常にカジュアルな話し言葉(口語表現)です。 ② 「ったら」は主に話題を取り上げて「うちの子供ったら、また忘れ物をして」のように非難や親愛の情を込めて使うことが多いです。 ③ 「ってば」は「だから、違うってば!」のように、相手が言うことを聞かない時のいらだちや、自分の主張を繰り返して強調する時によく使われます。
Cái... thật là! / Đã bảo là... mà!
Cấu trúc này có hai cách dùng chính trong khẩu ngữ thân mật: ① "Cái... thật là! / Nói về... thì...". Đưa một người thân thiết hoặc một sự vật lên làm chủ đề để bày tỏ cảm xúc mạnh mẽ như ngán ngẩm, bất mãn, hoặc yêu mến, cưng chiều. ② "Đã bảo là... mà!". Thể hiện sự sốt ruột, bực bội khi đối phương không hiểu điều mình nói, hoặc khi muốn nhấn mạnh, ra lệnh, quả quyết lại lời nói của mình. [Lưu ý] ① Là lối nói khẩu ngữ cực kỳ suồng sã, thân mật hàng ngày. ② 「ったら」 chủ yếu dùng cho cách dùng ① (nêu chủ đề) nhằm trách móc nhẹ nhàng hoặc thể hiện sự thương yêu. ③ 「ってば」 thường dùng cho cách dùng ② để bộc lộ sự thiếu kiên nhẫn khi đối phương không nghe lời, hoặc lặp lại lời mình để nhấn mạnh.
【用法①:話題の提示】N + ってば / ったら
【用法②:強い主張】文の普通形 / 命令形 など + ってば / ったら(1) うちの 息子 ったら、また 脱いだ 服 を 床 に 置きっぱなし にしている。
(1) Thằng con trai nhà tôi thật là, lại vứt quần áo cởi ra chừa bãi trên sàn nhà rồi.
(2) あの 子 ったら、 本当に マイペース で 困っちゃう わ。
(2) Đứa trẻ đó thật là, lúc nào cũng thong dong theo ý mình, đến là khổ tâm cơ chứ.
(3) だから、 私 は 知らない ってば! 何 度 聞かれて も 同じ だよ。
(3) Đã bảo là tôi không biết rồi mà! Có hỏi bao nhiêu lần thì cũng thế thôi.
(4) 早く 準備 しなさいってば。もう バス の 時間 に 遅れる よ!
(4) Mau chuẩn bị đi bảo mà! Trễ giờ xe buýt đến nơi rồi kìa!
うちに入らない
〜の範囲に含まれない / 〜と言えるほどのレベルではない(〜とは数えられない) ① 厳密にはその言葉の定義に当てはまるかもしれないが、程度やレベルがあまりにも低いため、「本当の意味で〜だとは言えない」「〜としてカウントできない」と評価を下すときに使います。 ② 「こんなのは〜うちに入らない」という形でよく使われます。
Chưa thấm tháp gì / Chưa tính là... / Chưa đến mức được gọi là...
"Chưa được tính là... / Chưa đến mức được coi là... / Chưa thấm tháp vào đâu". Diễn tả một sự vật hoặc hành động dẫu trên lý thuyết có thể thuộc phạm vi đó, nhưng vì mức độ hoặc trình độ quá thấp, quá ít nên người nói đánh giá rằng không thể công nhận nó một cách thực sự, không đáng để tính vào loại đó. [Lưu ý] Rất hay được sử dụng dưới dạng 「こんなのは〜うちに入らない」 (Mấy thứ như thế này thì chưa bõ/chưa tính là...).
V(辞書形 / た形 / ている)+ うちに入らない
いA(普通形)+ うちに入らない
なA(語幹 + な)+ うちに入らない
N + の + うちに入らない(1) 卵焼き が 作れる くらいでは、 料理 ができるうちに入らないよ。
(1) Chỉ mới làm được món trứng cuộn thì chưa được tính là biết nấu ăn đâu.
(2) たった 1 日 休んだ だけでは、 夏休み をとったうちには 入らない 。
(2) Chỉ mới nghỉ có vỏn vẹn một ngày thì chưa thể tính là đã nghỉ hè được.
(3) こんな 小さな かすり 傷 、 怪我 のうちに入らないから 心配 しないで。
(3) Vết xước nhỏ như thế này còn chưa bõ tính là vết thương đâu nên đừng có lo lắng.
(4) 挨拶 の 言葉 をいくつか 知っている 程度 では、その 言語 が 話せる うちに入らない。
(4) Mới chỉ biết vài ba câu chào hỏi xã giao thì chưa thấm vào đâu để gọi là nói được ngôn ngữ đó cả.
はどうであれ
〜がどういう状態・結果であっても(それは問題にしないで / それに関係なく) ① 「前の事柄(A)については問題にしない、重要ではない。本当に大切なのは後ろの事柄(B)だ」と主張する硬い表現です。 ② 「〜はともかく(として)」とほぼ同じ意味ですが、「はどうであれ」の方がより改まった表現(書き言葉やスピーチなど)になります。
Bất kể... như thế nào / Dù... có ra sao đi nữa
"Bất kể... có như thế nào / Dù kết quả, trạng thái có ra sao đi chăng nữa (thì cũng không liên quan/không thành vấn đề)". Dùng để nhấn mạnh rằng sự việc ở vế trước không phải là điều quan trọng hay đáng bận tâm, điều cốt lõi và thực sự ý nghĩa nằm ở vế sau. [Lưu ý] ① Là cách diễn đạt trang trọng, cứng nhắc (văn viết, diễn văn). ② Gần nghĩa với cấu trúc 「〜はともかく(として)」, nhưng 「はどうであれ」 mang sắc thái trang trọng, lịch sự hơn.
N + はどうであれ
疑問詞(〜か)+ はどうであれ(1) 結果 はどうであれ、 最後 まで 諦めずに 全力 で 頑張った ことに 意味 がある。
(1) Bất kể kết quả có như thế nào đi nữa, điều ý nghĩa là chúng ta đã nỗ lực hết mình và không bỏ cuộc cho đến phút cuối cùng.
(2) 他人 の 評価 はどうであれ、 私 は 自分が 本当に やりたいことを 貫く つもりだ。
(2) Dù đánh giá của người khác có ra sao, tôi vẫn dự định kiên trì theo đuổi điều bản thân thực sự muốn làm.
(3) 理由 はどうであれ、 無断 で 他人 の パソコン に 触れる のは 絶対に 許されない 。
(3) Bất kể lý do là gì đi nữa, việc tự ý động vào máy tính của người khác khi chưa được phép là điều tuyệt đối không thể tha thứ.
(4) 過去 はどうであれ、これからのあなたの 努力 次第 で 未来 は 変えられる 。
(4) Quá khứ có như thế nào đi chăng nữa, tương lai vẫn có thể thay đổi tùy thuộc vào sự nỗ lực từ nay về sau của bạn.
はおろか
〜は当然として ①後ろはマイナスのことがくる。そのため否定形が多い。 ②硬い表現 ③「〜さえ・〜までも、〜も」といった言葉と一緒によく使われる。
Ngay cả... cũng không nói gì đến...
"Ngay cả vế trước còn là lẽ hiển nhiên (huống chi là vế sau)". Thường dùng dưới dạng 「AはおろかBも/さえ/すら...ない」 để nhấn mạnh rằng một việc cơ bản, đơn giản như B còn không làm được, thì việc hiển nhiên, vĩ mô hơn như A là điều hoàn toàn bất khả thi. [Lưu ý] ① Vế sau luôn đi với một sự việc mang tính tiêu cực (thường là thể phủ định). ② Văn phong trang trọng, cứng nhắc. ③ Rất hay đi kèm các từ nhấn mạnh như 「さえ」, 「までも」, 「すら」.
V(辞書形)+ のはおろか
N + はおろか(1) ジェームズさんは 1年 日本語 を 勉強 したのに、 漢字 はおろか、ひらがなさえ 書く ことができない。
(1) James dù đã học tiếng Nhật 1 năm rồi nhưng chữ Hán đã đành, ngay cả chữ Hiragana cũng không thể viết nổi.
(2) 彼 は 今 のままでは 進学 はおろか、 卒業 さえもできない。
(2) Cậu ấy nếu cứ tiếp tục thế này thì việc học lên cao đã đành, đến cả tốt nghiệp cũng chẳng thể làm nổi.
(3) この 会社 には 複合機 はおろか、パソコンさえない。
(3) Ở công ty này thì máy in đa năng đã đành, ngay đến cả máy tính cá nhân cũng không có.
(4) 私 の 家 の 周辺 には デパートはおろか、コンビニもない。
(4) Khu vực xung quanh nhà tôi thì trung tâm thương mại đã đành, ngay cả một cửa hàng tiện lợi cũng chẳng có.
(5) 20年 生きて きたが、 海外 はおろか、 自分 の 住む 県 から 出た ことすらない。
(5) Sống trên đời suốt 20 năm rồi nhưng đi nước ngoài đã đành, ngay cả việc bước chân ra khỏi cái tỉnh mình đang sống tôi còn chưa từng làm.
はさておき
〜のことは今は置いておいて 話題を変え、本題に入るときなどに使う。
Tạm thời gác chuyện... sang một bên
"Tạm thời bỏ qua / Gác chuyện... sang một bên để ưu tiên giải quyết việc khác". Thường dùng khi muốn chuyển hướng cuộc trò chuyện, dời sự chú ý từ chủ đề phụ để đi thẳng vào vấn đề chính quan trọng và cấp bách hơn.
N + はさておき(1) 冗談 はさておき、そろそろ 本題 に 入ろう 。
(1) Chuyện đùa cợt tạm gác sang một bên nhé, chúng ta chuẩn bị vào thẳng vấn đề chính thôi nào.
(2) 見た目 はさておき、 味 はとても 美味しい よ。
(2) Vẻ bề ngoài chưa bàn tới, chứ hương vị của món này ngon lắm đấy.
(3) 誰 がミスしたのかはさておき、 今後 ミスが 起きない ようにするにはどうしたら 良い かを 考える ことが 大事 だ。
(3) Ai làm sai chuyện đó tạm gác sang một bên đi, điều quan trọng là phải nghĩ xem làm thế nào để lần sau không xảy ra lỗi như thế nữa.
(4) 誰 が 発表 するかはさておき、 先 にプレゼンの 内容 について 話し合いましょう 。
(4) Ai sẽ là người lên thuyết trình tạm thời gác lại đã, trước hết chúng ta hãy cùng thảo luận về nội dung bài thuyết trình xem sao.
(5) 難しい 話 かはさておき、みんなで 楽しく やりましょう。
(5) Chuyện đó có phải là vấn đề nan giải hay không tạm thời bỏ qua đi, mọi người cứ vui vẻ cùng làm với nhau là được.
はそっちのけで / をそっちのけで
〜を完全に無視して / 〜を後回しにして(本来やるべき重要なことをしないで、別のことに夢中になる) ① 本来なら当然最優先にすべきこと(仕事、宿題、看病、周囲の心配など)をそっち(その方向)へ退けておいて、別のこと(遊びや趣味など)に集中している様子を表す。 ② 話し手の呆れ、不満、非難の気持ちが含まれるため、基本的にマイナスの評価として使われる。
Bỏ qua... / Phớt lờ... / Ngó lơ... (để làm việc khác)
"Bỏ qua... / Phớt lờ... / Ngó lơ... / Để sang một bên mà chỉ toàn...". Diễn tả việc hoàn toàn phớt lờ, bỏ bê hoặc hoãn lại một việc quan trọng lẽ ra phải ưu tiên hàng đầu (như công việc, bài tập, chăm sóc người bệnh, sự lo lắng của người xung quanh) để mải mê, cuốn theo một việc khác mang tính giải trí hoặc cá nhân hơn. [Lưu ý] Hàm chứa tâm trạng ngao ngán, bất mãn hoặc chỉ trích mạnh mẽ của người nói, do đó về cơ bản cấu trúc này chỉ được dùng trong các ngữ cảnh mang đánh giá tiêu cực.
N + はそっちのけで / をそっちのけで(1) 彼 は 本来 の 仕事 をそっちのけで、 一日中 スマホ の ゲーム に 熱中 している。
(1) Anh ta phớt lờ cả công việc chính của mình, suốt ngày chỉ mải mê cắm mặt vào chơi game trên điện thoại.
(2) 子ども たちは 宿題 をそっちのけで、 テレビアニメ の 録画 に 夢中 になっている。
(2) Lũ trẻ bỏ bê cả bài tập về nhà, cứ cuốn theo mấy chương trình phim hoạt hình ghi lại trên tivi.
(3) 親 の 心配 をそっちのけで、 彼 はまた 事前 の 相談 もなく 勝手に 転職 を 決めて しまった。
(3) Bỏ ngoài tai sự lo lắng của cha mẹ, anh ta lại tự ý quyết định chuyển việc mà không hề bàn bạc trước lấy một câu.
(4) 病人 の 看病 はそっちのけで、 彼 は 自分 の 趣味 の 予定 ばかりを 優先 させている。
(4) Ngó lơ cả việc chăm sóc người bệnh, anh ta chỉ toàn ưu tiên cho những kế hoạch sở thích cá nhân của mình.
わ〜わで
"〜し、〜し" 「良くないこと、悪いことが一度に起こって困った」という意味。話し手の不快な気持ち、嫌な気持ちを強調して言う時に使う。
Nào là... nào là... (nên khốn đốn)
"Nào là... rồi nào là... (khiến tình cảnh vô cùng khốn đốn, tồi tệ)". Dùng để liệt kê nhiều sự việc không may, xui xẻo hoặc tiêu cực xảy ra cùng một lúc, nhằm nhấn mạnh tâm trạng bực bội, khó chịu hoặc mệt mỏi cực độ của người nói trước hoàn cảnh rối ren đó.
V(普通形)+わ+V(普通形)+わで
イA(普通形)+わ+イA(普通形)+わで
ナA(普通形)+わ+ナA(普通形)+わで(1) 昨日はスマホは 壊れる わ、 財布 は 落とす わで、 散々な 1 日 だった。
(1) Ngày hôm qua nào là điện thoại bị hỏng, nào là ví tiền bị đánh rơi, đúng là một ngày tồi tệ kinh khủng.
(2) 今週 はテストはあるわ、レポートの 締め切り があるわで、 忙しい 1 週間 になりそうだ。
(2) Tuần này nào là có bài kiểm tra, nào là có hạn nộp báo cáo, chắc chắn sẽ là một tuần bận rộn ngập đầu đây.
(3) この 会社 は 給料 は 安い わ、 残業 は 多い わで、 最悪 だ。
(3) Cái công ty này nào là lương thấp, nào là làm thêm giờ suốt ngày, thật là tồi tệ nhất trên đời.
(4) このレストランの 料理 はまずいわ、 値段 は 高い わで、もう 2度 と 来ない 。
(4) Nhà hàng này món ăn thì dở tệ, giá cả thì đắt cắt cổ, tôi sẽ không bao giờ quay lại lần thứ hai đâu.
(5) 最近 、 彼女 にフラれるわ、 工作 をクビになるわで、ついてない。
(5) Dạo gần đây đen đủi thế không biết, nào là bị bạn gái đá, nào là bị công ty sa thải đuổi việc.
や否や(やいなや)
〜するとすぐに ①後件に意志性のある表現や、命令、否定を表す表現は使えない。 ②後件には意外性のある動作がくることが多い。
Vừa mới... đã lập tức
"Vừa mới làm vế trước xong là ngay lập tức vế sau diễn ra". Diễn tả hai hành động xảy ra gần như đồng thời, nối tiếp nhau trong một khoảng thời gian cực kỳ ngắn. [Lưu ý] ① Vế sau không đi kèm với các biểu hiện thể hiện ý chí, mệnh lệnh hoặc phủ định. ② Vế sau thường là một hành động bất ngờ, mang tính khách quan nằm ngoài dự tính của người nói.
V(辞書形) + やいなや(1) 友達 の 赤ん坊 が 私 の 顔 を 見るや否や 、 泣き出した 。
(1) Đứa con của người bạn vừa mới nhìn thấy mặt tôi một cái là đã lập tức khóc váng lên.
(2) 田中 さんは 私 の 顔 を 見るや否や 、どこかへ 走り出した 。
(2) Anh Tanaka vừa nhìn thấy mặt tôi một cái là đã lập tức cắm đầu chạy biến đi đâu mất.
(3) 外 を 出るや否や 、 急 に 雨 が 降り出した 。
(3) Vừa mới bước chân ra khỏi nhà cái là trời bỗng đổ mưa rào ngay lập tức.
(4) 父 は 家 に 帰るや否や 、 突然 倒れて 眠って しまった。
(4) Bố tôi vừa mới bước chân về đến nhà là đã lập tức đổ gục xuống giường ngủ thiếp đi.
やしない
まったく〜ない / 決して〜ない(強い否定や不満の強調) ① 動詞の「〜はしない」が変化したもので、かなり強い否定を表すカジュアルな口語表現(話し言葉)。 ② 「(当然すべきなのに)どうしても〜しない」という相手への不満や呆れ、または「絶対に〜するわけがない」という強い確信や諦めを表すときに使う。
Hoàn toàn không... / Tuyệt đối không... (nhấn mạnh sự bất mãn)
"Hoàn toàn không... / Tuyệt đối không...". Là cách diễn đạt khẩu ngữ thân mật, thể hiện sự phủ định cực kỳ mạnh mẽ (biến âm từ 「〜はしない」). [Lưu ý] Thường dùng để biểu thị sự bất mãn, ngao ngán đối với đối phương khi họ "dù đáng lẽ phải làm nhưng quyết không chịu làm gì đó", hoặc thể hiện một niềm tin chắc chắn, sự buông xuôi bỏ cuộc rằng "tuyệt đối không có chuyện vế trước xảy ra".
V(ます形)+ やしない / ゃしない(1) いくら 注意 しても、 彼 は 私 の 言う ことなんて 聞き やしない。
(1) Dù có nhắc nhở bao nhiêu đi chăng nữa, anh ta cũng chẳng thèm nghe những gì tôi nói.
(2) こんなに 難しい 専門 書、 一 度 読んだ くらいでは 分かり やしないよ。
(2) Cuốn sách chuyên ngành khó nhằn như thế này, chỉ đọc qua một lần thì làm sao mà hiểu ngay cho nổi.
(3) 約束 の 時間 から 1 時間 も 経つ のに、 彼 は 来 やしない。
(3) Đã quá giờ hẹn cả tiếng đồng hồ rồi vậy mà anh ta vẫn tăm hơi chẳng thấy đến.
(4) 私 がどれだけ 大変な 思い をしているか、あの 人 には 分かり やしないわ。
(4) Bản thân tôi đã phải trải qua biết bao nhiêu khổ sở, cái người đó làm sao mà hiểu thấu cho được.
やれ~やれ
あれこれ〜やら〜やらで大変だ(面倒なことや負担になることを並べて、うんざりする気持ちを表す) ① 自分にとって面倒なこと、義務的なこと、不満な事柄をいくつか列挙して、「あれこれと要求されたり発生したりして、本当に忙しい・うるさい・うんざりだ」というネガティブな感情を強調する。 ② ため息をつく時の「やれやれ」から派生した表現。
Nào là... nào là... (than vãn về sự mệt mỏi, phiền toái)
"Nào là... nào là... đủ thứ mệt mỏi". Dùng để liệt kê ra một loạt các sự việc phiền toái, mang tính nghĩa vụ hoặc gây bất mãn cho bản thân, nhằm nhấn mạnh cảm xúc tiêu cực như mệt mỏi, đau đầu, ngán ngẩm vì bị yêu cầu hoặc phát sinh quá nhiều việc cùng lúc. [Lưu ý] Biểu hiện này vốn được phái sinh từ tiếng thở dài "Yare yare" (Chao ôi / Khổ thật) khi đối mặt với những gánh nặng cuộc sống.
やれ + 【名詞 / 文】 + だの(と)、やれ + 【名詞 / 文】 + だの(と)
やれ + 【名詞】 + だ、やれ + 【名詞】 + だ(1) 週末 なのに、やれ 大掃除 だの、やれ 買い物 だのと 用事 が 多くて、ちっとも 休めなかった 。
(1) Rõ ràng là cuối tuần, vậy mà nào là tổng vệ sinh, nào là đi mua sắm, đủ thứ việc sự vụ đổ lên đầu làm tôi chẳng thể nghỉ ngơi được chút nào.
(2) うちの 親 は 会う たびに、やれ 結婚 はまだか、やれ 仕事 はどうだと、うるさくて 敵わない 。
(2) Bố mẹ tôi cứ mỗi lần gặp mặt là lại bài ca nào là bao giờ kết hôn, nào là công việc dạo này thế nào, cằn nhằn nhức hết cả đầu không chịu nổi.
(3) 最近 の 子供 は、やれ 塾 だ、やれ 習い事 だので、 放課後 にのんびり 遊ぶ 時間 がほとんどない。
(3) Trẻ con thời nay suốt ngày nào là học thêm, nào là học năng khiếu, thành ra chẳng còn mấy thời gian thong thả vui chơi sau giờ học nữa.
(4) 上司 から、やれ 書類 の 修正 だ、やれ 会議 の 準備 だと、 次々に 仕事 を 頼まれて 本当に 疲れた 。
(4) Cứ bị sếp giao việc hết cái này đến cái khác, nào là sửa đổi tài liệu, nào là chuẩn bị họp hành, thực sự mệt phờ cả người.
ようが / ようと
〜ても関係なく・・・だ。
Dù có... đi chăng nữa thì cũng (không liên quan)
"Dù cho có... đi chăng nữa thì kết quả vế sau cũng không hề bị ảnh hưởng hay liên can gì". Nhấn mạnh ý chí quyết tâm của người nói hoặc một sự thật hiển nhiên không thay đổi bất chấp điều kiện giả định ở vế trước có ra sao.
V(意向形)+ が
イAい + かろうが
ナAだろう+ が
Nだろう + が(1) 誰 と 結婚 しようが、 私 の 勝手 でしょ。
(1) Tôi có kết hôn với ai đi chăng nữa thì đó cũng là quyền tự do cá nhân của tôi chứ nhỉ.
(2) 周囲 に 何 を 言われようが 、 僕 は 気 にしない。 自分 の 会社 を 作って 成功 して 見せる 。
(2) Dù cho những người xung quanh có nói ra nói vào thế nào đi chăng nữa, tôi cũng chẳng bận tâm. Tôi sẽ tự lập công ty riêng và thành công cho họ thấy.
(3) 上司 や 同僚 に 説得されようが 、 僕 は 絶対に この 会社 を 辞める 。
(3) Cho dù có bị cả sếp lẫn đồng nghiệp khuyên ngăn thuyết phục đi chăng nữa, tôi vẫn nhất quyết xin nghỉ việc ở công ty này.
(4) 電車 が 遅れた せいで、どんなに 急ごうと 、 飛行機 の 時間 に 間に合い そうにない。
(4) Do tàu bị trễ chuyến nên dù cho có cuống cuồng vội vã đến mức nào đi nữa, có vẻ cũng không kịp giờ bay mất rồi.
(5) どんなに 忙しかろうが 、 明日 までにこの 製品 を 完成 させる 必要 がある。
(5) Dù cho có bận rộn đến nhường nào đi chăng nữa, chúng ta bắt buộc phải hoàn thành sản phẩm này trước ngày mai.
ようが~ようが / ようと~ようと
〜しても〜しても、どちらの場合でも関係なく(後ろの状態や決定は変わらない) ① 対立する2つの事柄や、いくつかの選択肢を並べて、「どのような条件であっても、後ろの事柄には一切影響しない、関係ない」という強い意志や客観的な事実を述べる。 ② 「〜ようが〜ようが」と「〜ようと〜ようと」はほぼ同じ意味で使われる。
Dù có... hay... đi chăng nữa (cũng không ảnh hưởng)
"Dù có... hay có... đi chăng nữa thì bất kể trường hợp nào cũng không liên quan / không ảnh hưởng (trạng thái hoặc quyết định ở vế sau vẫn không thay đổi)". Liệt kê hai sự việc đối lập hoặc các lựa chọn khác nhau để khẳng định mạnh mẽ ý chí của người nói hoặc một sự thật khách quan rằng hành động/kết quả ở vế sau hoàn toàn không bị lay chuyển bởi các điều kiện đó. [Lưu ý] Hai hình thức 「〜ようが〜ようが」 và 「〜ようと〜ようと」 có ý nghĩa và cách dùng hoàn toàn giống nhau.
V-よう(意向形)+ が / と + V-よう(意向形)+ が / と
いA-かろう + が / と + いA-かろう + が / と
なA-だろう / であろう + が / と + なA-だろう / であろう + が / と
N-だろう / であろう + が / と + N-だろう / であろう + が / と(1) 周り の 人 が 賛成 しようが 反対 しようが、 私 は 自分 の 信じる 道 を 突き進む つもりだ。
(1) Dù mọi người xung quanh có tán thành hay phản đối đi chăng nữa, tôi vẫn dự định sẽ vững bước trên con đường mình tin tưởng.
(2) 雨 が 降ろう と 槍 が 降ろう と、 明日 の 重要な 会議 は 予定 通り に 開催 されます。
(2) Dù trời có mưa hay có rơi giáo (mưa giông bão táp) đi chăng nữa, cuộc họp quan trọng ngày mai vẫn sẽ được tổ chức theo đúng kế hoạch.
(3) 値段 が 高かろう が 安かろう が、 仕事 に 必要 不可欠な 道具 なら 買う しかありません。
(3) Dù giá cả có đắt hay rẻ đi chăng nữa, nếu đó là dụng cụ thiết yếu cho công việc thì chẳng còn cách nào khác là phải mua.
(4) 趣味 の 時間 は、 他人 から 見れば 有益 だろうが 無益 だろうが、 本人 にとって 幸せ ならそれでいい。
(4) Thời gian dành cho sở thích, dẫu dưới con mắt của người khác là có ích hay vô ích đi chăng nữa, chỉ cần bản thân thấy hạnh phúc là được rồi.
ようによっては / ようでは
①〜のやりかた ②〜する様子
Tùy thuộc vào cách... / Tình trạng...
Diễn tả (1) Cách thực hiện một hành động hoặc (2) Trạng thái, tình hình của sự vật. Khi đi với cụm 「ようによっては」 mang nghĩa là "tùy thuộc vào cách làm/cách nhìn nhận mà kết quả, bản chất của sự việc sẽ thay đổi khác đi".
V(ます形)ます + よう(1) 5 年 ぶり に マレーシア を 訪れたら 、 あまり の 変わり よう に、 びっくり しました。
(1) Sau 5 năm mới quay trở lại ghé thăm Malaysia, tôi đã vô cùng kinh ngạc trước sự thay đổi diện mạo quá lớn của nơi này.
(2) 彼女 は 偶然 、 街中 で 大好きな 俳優 を 目撃して すごい 喜び よう だった。
(2) Cô ấy tình cờ bắt gặp nam diễn viên mình vô cùng yêu thích ở ngay trên phố nên tình trạng vui sướng của cô ấy trông cực kỳ khủng khiếp.
(3) 最初 は バイト から の スタート に なります が、 働き よう によっては 3 ヶ月 以内 に 正社員 に なめます。
(3) Ban đầu sẽ xuất phát từ vị trí nhân viên làm thêm, nhưng tùy thuộc vào cách làm việc của bạn mà bạn hoàn toàn có thể trở thành nhân viên chính thức trong vòng 3 tháng.
(4) 便利な アイテム でも 使い よう によっては 凶器 にも なり 得る 。
(4) Ngay cả một vật dụng tiện lợi, tùy thuộc vào cách sử dụng của con người mà nó cũng có thể biến thành một thứ vũ khí giết người.
(5) 相手 が 強豪 チーム だ としても、 やり よう によっては 勝てない わけではない。
(5) Cho dù đối phương có là một đội tuyển cực mạnh đi chăng nữa, tùy thuộc vào cách chúng ta triển khai lối chơi mà không hẳn là không có cơ hội chiến thắng.
ようにも~ない
〜しようとしてもできない / 〜したいと思っても(理由があって)できない。
Dù muốn... cũng không thể làm được
"Dù có định làm / muốn làm một việc gì đó đi chăng nữa cũng hoàn toàn không thể thực hiện được (do vướng phải hoàn cảnh, điều kiện bất lợi cản trở)".
V(意向形) + ににも + V(ナイ形)ない(1) 大学 の 友達 に 連絡 を とりたいんだけど、 電話番号 も Facebook も 知らない ので、 連絡 を 取ろうにも取れない 。
(1) Tôi rất muốn liên lạc với người bạn thời đại học, nhưng vì cả số điện thoại lẫn tài khoản Facebook đều không biết nên dù muốn liên lạc cũng chẳng thể nào liên lạc nổi.
(2) タイ に 来た んだけど、 英語 が 通じなくて 道 を 聞こうにも聞けない 。
(2) Tôi đã đến Thái Lan rồi, nhưng vì tiếng Anh không thông dụng ở đây nên dù muốn hỏi đường tôi cũng không cách nào hỏi được.
(3) 夜中 の 2 時 まで 飲んで しまって、もう 終電 もないし、 タクシー もないので、 帰ろうにも帰れない 。
(3) Tôi đã nhậu nhẹt đến tận 2 giờ đêm, giờ thì chuyến tàu cuối cùng cũng hết mà taxi cũng chẳng có, nên dù có muốn về nhà cũng không thể về nổi.
(4) バイク を 運転中 に 転倒 してしまい、 起きようにも起きられない 状態 だ。
(4) Tôi bị ngã xe trong lúc đang lái xe máy, hiện tại đang ở trong trạng thái dù muốn lồm cồm bò dậy cũng không thể gượng dậy nổi.
ようと~まいと / ようが~まいが
Same as user input format
Dù có... hay không... đi chăng nữa
"Dù có... hay không... đi chăng nữa (thì kết quả hay quyết định vế sau vẫn không thay đổi)". Sắp xếp song song dạng khẳng định (thể ý chí 〜よう) và phủ định (thể 〜まい) của cùng một động từ để nhấn mạnh rằng hành động đó có diễn ra hay không thì cũng hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến sự việc hay ý chí ở vế sau. [Lưu ý] ① Nhấn mạnh vào việc bất kể có thực hiện hay không thực hiện hành động đó thì kết cục vẫn giữ nguyên. ② Do có chứa cấu trúc phủ định trang trọng 「〜まい」 nên toàn bộ biểu hiện mang sắc thái văn viết hơi cứng nhắc và có tính trang trọng hơn.
V-よう(意向形)+ と / が + V-まい + と / が
※「〜まい」の接続:
・グループ1(五段):辞書形+まい(例:行くまい、書くまい)
・グループ2(一段):ます形の語幹+まい / 辞書形+まい(例:食べまい / 食べるまい)
・グループ3:するまい・すまい・しまい / くるまい・こまい(1) あなたが 私 の 話 を 信じよう と 信じまい と、これが 実際に 起きた 真実 です。
(1) Dù bạn có tin lời tôi nói hay không đi chăng nữa, thì đây chính là sự thật đã thực sự xảy ra.
(2) 周囲 の 人 が 気に入ろう が 気に入るまい が、 私 はこの デザイン が 一番 良い と 思っている 。
(2) Dù những người xung quanh có thích hay không thích đi chăng nữa, tôi vẫn nghĩ thiết kế này là tốt nhất.
(3) 試験 の 結果 が 良かろう が 悪かろう が、これまでの 本人 の 努力 をまずは 褒めて あげたい。
(3) Dù kết quả kỳ thi có tốt hay xấu đi chăng nữa, trước hết tôi vẫn muốn khen ngợi sự nỗ lực từ trước đến nay của chính bản thân họ.
(4) 明日 、 雨 が 降ろう と 降るまい と、 試合 は ドーム 球場 で 行われる ので 中止 にはならない。
(4) Ngày mai dù trời có mưa hay không mưa đi chăng nữa, trận đấu vẫn được tổ chức ở sân vận động mái vòm nên sẽ không bị hủy bỏ.
ゆえに
〜のために 硬い表現で文語的である。接続詞として文頭に使うこともできる。
Do... / Vì... / Bởi vì... (văn viết chính thức)
"Chính vì lý do... nên dẫn tới kết quả...". Là biểu hiện mang tính trang trọng, cổ kính và mang đậm phong cách văn viết. Ngoài ra, từ này cũng có thể đứng độc lập ở đầu câu đóng vai trò như một liên từ để nối mạch văn.
普通形 + ゆえに
※ナA - であるゆえに / N - であるゆえに(1) 発展途上国 では 貧しさ のゆえに、 子供 でも 働かなければならない ところもある。
(1) Ở các quốc gia đang phát triển, chính vì sự nghèo đói bủa vây nên có những nơi ngay cả trẻ em cũng bắt buộc phải lao động kiếm sống.
(2) 新しい 職場 では 慣れぬ ゆえ、 失敗 することが 多い です。
(2) Tại nơi làm việc mới, chính vì bản thân chưa quen việc nên tôi hay gặp phải nhiều thất bại.
(3) 日本 は 経済大国 であるゆえに、 外国 から 働き に 来る 人 も 多い 。
(3) Nhật Bản vốn dĩ là một cường quốc kinh tế, chính bởi vì lẽ đó nên số lượng người từ nước ngoài chuyển tới đây làm việc là rất đông đảo.
(4) 私 が 事業 の 問題点 を 指摘 してしまったゆえに、 対策 を 考えなければ ならなくなった。
(4) Chính vì tôi đã thẳng thắn chỉ ra những điểm bất cập trong dự án kinh doanh nên giờ đây chúng tôi bắt buộc phải cùng nhau vắt óc suy nghĩ biện pháp đối phó.
ずにはおかない / ないではおかない
①必ず〜する (強い決意を表す) ②自然に〜してしまう
Nhất định phải... / Không thể không... (quyết tâm hoặc tự nhiên thế)
① "Nhất định phải thực hiện hành động đó" (Thể hiện ý chí quyết tâm vô cùng mãnh liệt, sắt đá của người thực hiện). ② "Tự nhiên sẽ khiến cho, không thể không dẫn tới trạng thái, kết quả đó" (Thường dùng để diễn tả sức lôi cuốn, tầm ảnh hưởng cực lớn của một sự vật, tác phẩm hoặc con người tác động sâu sắc lên đối tượng khác).
V(ナイ形)ない + ずにはおかない
※「する」は「せずにはおかない」となる。
V(ナイ形)+ ではおかない(1) 最近 、 公開 されたあの 映画 は 演技 の 上手な 女優 が 主演 なので、 観客 を 感動 させずにはおかないだろう。
(1) Bộ phim mới được công chiếu gần đây do một nữ diễn viên có tài diễn xuất xuất chúng đóng vai chính, nên chắc chắn nó không thể không làm rung động trái tim của toàn bộ khán giả.
(2) 彼女 の 美貌 は 多く の 男性 を 虜 にさせずにはおかない。
(2) Vẻ đẹp kiều diễm của cô ấy tự nhiên sẽ khiến cho biết bao đấng mày râu phải đổ gục, mê mẩn tâm thần.
(3) 指名手配犯 を 目撃 したのだから、 警察 に 通報 せずにはおかない。
(3) Vì tôi đã tận mắt nhìn thấy kẻ tội phạm đang bị truy nã, nên tôi nhất định sẽ báo ngay cho cơ quan cảnh sát.
(4) 景気 は 一向に 回復 しないので、このまだと 国民 に 不信感 を 与え ずにはおかないだろう。
(4) Tình hình kinh tế hoàn toàn không có dấu hiệu phục hồi, cứ đà này chắc chắn không thể không gây ra sự mất lòng tin trầm trọng trong lòng người dân.
ずには済まない / ないでは済まない
"〜ないでは許されない / 必ず〜しなければならない" その場の状況や社会的常識などを考慮して、「〜しなければならない」と言いたい時に使う。 ①後件に意志性のある表現や、命令、否定を表す表現は使えない。 ②硬い表現で書き言葉として使うことが多い。 ③過去のことについてしか使えない。
Không thể không... / Bắt buộc phải... (nếu không sẽ không xong)
"Nếu không thực hiện việc đó thì tình thế sẽ không dung thứ / Bắt buộc phải làm mới xong xuôi ổn thỏa". Dùng khi dựa trên bối cảnh thực tế tại hiện trường hoặc các chuẩn mực, thường thức đạo đức xã hội mà nhận thấy bản thân "không thể không làm hành động đó được", nếu không làm sẽ không thể giải quyết thỏa đáng hoặc chịu sự chỉ trích từ xã hội. [Lưu ý] ① Vế sau không đi kèm các câu thể hiện ý chí cá nhân, mệnh lệnh hoặc phủ định. ② Văn phong trang trọng, dùng nhiều trong văn viết. ③ Thường chỉ dùng để tường thuật lại các sự việc đã diễn ra trong quá khứ.
V(ナイ形)ない + ずにはすまない
※「する」は「せずにはすまない」となる。
V(ナイ形)+ ではすまない(1) 借りた カメラ を 壊して しまったので、 弁償 せずにはすまない。
(1) Vì tôi đã lỡ làm hỏng chiếc máy ảnh mượn của bạn nên tình nghĩa không thể không đền bù một chiếc mới ổn thỏa được.
(2) 薬 だけでは 直す ことができないので、 手術 せずにはすまない。
(2) Căn bệnh này nếu chỉ dùng thuốc đơn thuần thì không cách nào chữa dứt điểm được, bắt buộc phải tiến hành phẫu thuật thì mới xong.
(3) せっかく 私 のために 開いて くれた パーティー なので 参加 せずにはすまなかった。
(3) Vì đây là bữa tiệc mà mọi người đã cất công tổ chức riêng cho tôi nên tôi không thể không đến tham dự được.
(4) 不祥事 を 起こして しまったので、 責任 を 取らず にはすまないだろう。
(4) Vì anh ta đã gây ra một vụ bê bối chấn động nên chắc chắn tình thế sẽ bắt buộc anh ta phải đứng ra chịu hoàn toàn trách nhiệm thôi.
ずとも
〜しなくても / わざわざ〜しなくても(〜しなくても、結果は明らかだ、または十分に可能だ) ① 「〜しなくても十分に分かる・できる」という意味を表す古い言い方で、やや硬い文章語(書き言葉)や改まった表現として使われる。 ② 「言わずとも(言わなくても)」「聞かずとも(聞かなくても)」「知らずとも(知らなくても)」「行かずとも(行かなくても)」など、限られた動詞と一緒に慣用的に使われることが多い。
Dẫu không cần làm... / Không cần phải... thì cũng đủ...
"Dẫu không cần làm... / Thậm chí không cần mất công làm... (thì kết quả vẫn rõ ràng hoặc hoàn toàn có thể làm được)". Diễn tả một cách nói mang tính cổ kính và trang trọng (thường dùng trong văn viết hoặc các bối cảnh trang nghiêm), mang ý nghĩa dẫu không thực hiện hành động ở vế trước thì vế sau vẫn có thể thấu hiểu hoặc hoàn thành tốt. [Lưu ý] ① Là lối nói cứng nhắc và trang trọng hơn rất nhiều so với cấu trúc thông thường 「〜しなくても」. ② Thường được dùng theo quán ngữ đi kèm với một số động từ nhất định như: dẫu không nói ra (言わずとも), dẫu không nghe (聞かずとも), dẫu không biết (知らずとも), dẫu không đi (行かずとも).
V(ない形)+ ずとも
※「する」は「せずとも」になる。(例:勉強せずとも)(1) 彼 が 今 とても 不満 に 思って いることなど、 直接 本人 から 言わずとも [いわずとも] 表情 を 見れば 十分 にわかる。
(1) Những chuyện như hiện tại anh ấy đang vô cùng bất mãn thì dẫu không cần chính miệng anh ấy nói ra, chỉ nhìn biểu cảm khuôn mặt thôi cũng đủ hiểu rõ rồi.
(2) どちらの チーム が 勝つ かなど、 試合 の 結果 を 見ずとも [みずとも] これまでの 成績 から 明らか だろう。
(2) Việc đội nào sẽ giành chiến thắng thì dẫu không cần xem kết quả trận đấu, chỉ nhìn vào thành tích từ trước đến nay cũng đủ thấy rõ ràng rồi.
(3) そんな 当たり前 のことは、わざわざ 専門 家 に 聞かずとも [きかずとも] インターネット で 調べれば すぐに 分かる 。
(3) Những chuyện hiển nhiên như thế thì không cần phải cất công đi hỏi chuyên gia làm gì, cứ tra cứu trên Internet là sẽ hiểu ngay được.
(4) 現代 では、 遠く の 店舗 へ 行かずとも [いかずとも] オンライン で 世界 中 の 買い物 ができるようになった。
(4) Thời đại ngày nay, dẫu không cần phải lặn lội đến các cửa hàng ở tận nơi xa xôi, người ta vẫn có thể mua sắm trên toàn thế giới thông qua hình thức trực tuyến.
ずくめ
〜が多い / 〜ばかりだ ① 物、色、出来事などに使う。 ②「黒ずくめ」「いいことずくめ」など慣用的に使われるものが多い。
Toàn là... / Toàn bộ từ đầu đến chân...
"Toàn là... / Bao phủ toàn bộ bởi...". Diễn tả một trạng thái mà xung quanh hoặc toàn diện sự vật chỉ chứa đầy rẫy hoặc được bao phủ duy nhất bởi một thứ. [Lưu ý] ① Thường áp dụng cho đồ vật, màu sắc trang phục hoặc các chuỗi sự kiện. ② Phần lớn được sử dụng dưới dạng các cụm từ quán ngữ quen thuộc cố định như 「黒ずくめ」 (toàn một cây đen) hoặc 「いいことずくめ」 (toàn chuyện tốt lành).
N + ずくめ(1) 試験 には 合格 できたし、 彼女 もできたし、 最近 いいことずくめだ。
(1) Vừa thi đỗ kỳ thi xong lại vừa kiếm được bạn gái nữa, dạo gần đây cuộc sống của tôi toàn là những chuyện tốt lành ngập tràn.
(2) 今日 は 朝 から 会議 ずくめで 疲れた よ。
(2) Hôm nay ngay từ sáng ra đã phải quay cuồng trong toàn là các cuộc họp liên miên, mệt phờ cả người.
(3) ワン さんはお 金持ち で、 毎日 全身 ブランド ずくめだ。
(3) Anh Wang là một đại gia đích thực, ngày nào từ đầu đến chân cũng toàn dát đầy đồ hiệu xa xỉ.
(4) わーい。 ステーキ に、 エビフライ に、 今日 は ご馳走 ずくめだ。
(4) Ôi tuyệt quá! Hết bít tết lại đến tôm chiên xù, bữa cơm hôm nay toàn là món ngon thịnh soạn chiêu đãi thôi.
(5) コナン は 黒ずくめ [くろずくめ] の 男 たちによって、 体 を 小さく されてしまった。
(5) Conan đã bị biến cho cơ thể nhỏ lại bởi những gã đàn ông luôn khoác lên mình toàn bộ trang phục màu đen.
もそこそこに
"〜も十分にしないで" 「〜を十分にしない、適当に済ませる」という意味。急いでいたり、疲れいるなど、何かしら理由があって適当に済ませてしまうこと表す。
Qua loa... / Vội vàng làm... cho xong để chuyển việc khác
"Làm một việc gì đó qua loa, đại khái mà không thực hiện đầy đủ, chỉn chu". Diễn tả việc do người nói đang ở trong hoàn cảnh vội vã, mệt mỏi hoặc có một nguyên nhân cấp bách nào đó, buộc phải xử lý nhanh chóng vế trước để lập tức chuyển sang vế sau.
N + もそこそこに(1) 田中 先生 は 授業 が 終わる と、 後片付け もそこそこに、 学校 を 出て行った 。
(1) Thầy Tanaka ngay khi tiết học vừa kết thúc đã vội vàng dọn dẹp qua loa sách vở rồi lập tức bước ra khỏi trường luôn.
(2) 夫 は 寝坊 したため、 朝 ごはんもそこそこに 急いで 会社 へ 向かった 。
(2) Chồng tôi vì lỡ ngủ nướng muộn giờ nên chỉ kịp ăn qua loa bữa sáng cho xong rồi vội vã lao thẳng đến công ty.
(3) トム さんは 挨拶 もそこそこに 会社 を 出て行った 。
(3) Tom chỉ kịp cất lời chào hỏi một cách vội vàng qua loa rồi đã nhanh chân rời khỏi công ty mất tiêu.
(4) もう 時間 が 無かった ので、 検証 もそこそこに、 新 システム を 公開 した。
(4) Vì chẳng còn chút thời gian nào nữa nên chúng tôi chỉ kịp kiểm định qua loa hệ thống mới rồi lập tức cho phát hành công khai luôn.
(5) 練習 もそこそこに、 本番 に 臨んだ 。
(5) Chỉ kịp luyện tập qua quýt, vội vàng cho xong, chúng tôi đã phải bước thẳng vào buổi biểu diễn chính thức luôn rồi.
た分だけ
前件の行為の程度や時間が、後件にも影響すること述べる表現。
Tương xứng với phần đã... / Càng... thì càng...
Diễn tả mức độ, thời gian hoặc công sức thực hiện hành động ở vế trước sẽ trực tiếp gây ra ảnh hưởng, mang lại kết quả có tỉ lệ thuận, tương xứng tương thích hoàn toàn ở vế sau.
V(タ形)+ 分だけ(1) 働いたら 働いた 分だけ 給料 がもらえるという 理由 で、 フリーランス という 働き方 が 注目 されつつある。
(1) Với lý do là cứ làm việc cống hiến bao nhiêu thì sẽ nhận được mức lương tương xứng bấy nhiêu, phong cách làm việc tự do (freelancer) đang ngày càng nhận được sự chú ý lớn.
(2) 早く 始めたら 始めた 分だけ 、 工作 が 早く 終わります よ。
(2) Nếu bạn bắt tay vào làm sớm bao nhiêu thì phần công việc tương ứng sẽ được hoàn thành nhanh chóng bấy nhiêu đấy.
(3) 言葉 は 話したら 話した 分だけ 上手 になるから、もっとたくさん 話しましょう 。
(3) Ngôn ngữ cứ càng nói nhiều thì sẽ càng trở nên thành thạo, nên chúng ta hãy tích cực trò chuyện nhiều hơn nữa nhé.
(4) 筋トレ はしたらした 分だけ 、 効果 がある。
(4) Việc tập luyện cơ bắp cứ hễ chăm chỉ tập luyện bao nhiêu thì hiệu quả gặt hái được sẽ rõ rệt bấy nhiêu.
(5) 勉強 は 頑張った 分だけ 、 結果 としてあらわれる。
(5) Việc học hành cứ hễ nỗ lực cố gắng bỏ công sức bao nhiêu thì kết quả thu lại sẽ được hiển hiện rõ ràng bấy nhiêu.
より
「〜から」と同じ意味 時間の開始点や場所の起点を表す。 ①「〜から」よりも硬い表現 ②「〜から」は「だけ」、「しか〜ない」といった限定を表す言葉と一緒に使えるが、「〜より」は使えない。 ③「〜から〜まで」は言えるが、「〜より〜まで」とは言えない。
Từ... (mốc thời gian, địa điểm - văn viết trang trọng)
Mang ý nghĩa tương đồng hoàn toàn với cấu trúc 「〜から」, dùng để chỉ định mốc thời gian bắt đầu hành động hoặc điểm xuất phát của vị trí, địa lý. [Lưu ý] ① Là lối nói trang trọng, cứng nhắc và mang tính văn phong hơn nhiều so với 「〜から」. ② Không thể kết hợp đi kèm với các từ mang tính giới hạn như 「だけ」 hay 「しか〜ない」 giống như cách dùng của 「〜から」. ③ Chúng ta có thể nói cụm 「〜から〜まで」 nhưng tuyệt đối không được phép dùng cụm 「〜より〜まで」.
N + より(1) イベント 会場 へは 10 時 よりお 入り いただけます。
(1) Quý khách hoàn toàn có thể bắt đầu tiến vào bên trong hội trường sự kiện kể từ lúc 10 giờ.
(2) 遠い 田舎 よりはるばるやって 参りました 。
(2) Tôi đã lặn lội đường xá xa xôi từ một vùng quê hẻo lánh để tới được đây ạ.
(3) 部長 、 日本語 アカデミー の 田中 さまよりお 電話 です。
(3) Thưa trưởng phòng, có cuộc điện thoại gọi đến từ phía ngài Tanaka của Học viện Tiếng Nhật ạ.
(4) 令和 元年 9 月 10 日 大阪 太郎 より
(4) Ngày 10 tháng 9 năm Lệnh Hòa thứ nhất - Thư gửi từ Osaka Taro.
(5) ロシア より 愛 を 込めて
(5) Gửi tới anh tình yêu nồng thắm từ nước Nga sâu thẳm.
ねばならない
〜なければならない 古い表現で、会話で使うことはほとんどない。大河ドラマや昔の時代を題材に作られた映画、ドラマなどで使われることがある。
Phải... / Bắt buộc phải... (lối nói cổ)
Mang ý nghĩa bắt buộc, bổn phận tương tự như cấu trúc thông thường 「〜なければならない」. [Lưu ý] Là biểu hiện cổ xưa, hầu như không bao giờ xuất hiện trong hội thoại giao tiếp hàng ngày. Thường chỉ bắt gặp trong các bộ phim truyền hình cổ trang (như phim Taiga), tiểu thuyết lịch sử hoặc các văn bản chính luận có văn phong trang trọng, uy nghiêm.
V(ナイ形)ない + ねばならない
※ある → あらねばならない / する → せねばならない(1) 勝ち目 がなくとも、これが 私 の 使命 なので、 行かねばならない [いかねばならない] 。
(1) Cho dù biết trước là không có cơ hội chiến thắng đi chăng nữa, nhưng vì đây là sứ mệnh thiêng liêng của đời tôi, tôi vẫn bắt buộc phải ra đi.
(2) 裁判官 は 常に 、 公平 に 審査 せねばならない [せねばならない] 。
(2) Người thẩm phán đứng trước vành móng ngựa lúc nào cũng phải tiến hành xét xử một cách công tâm, chính trực tuyệt đối.
(3) 来月 から、 転勤 で 地方 へ 行かねばならない [いかねばならない] 。
(3) Kể từ tháng sau, do lệnh chuyển công tác nên tôi bắt buộc phải đi về vùng địa phương vùng sâu vùng xa rồi.
(4) そろそろ 本当 のことを 打ち明け ねばならない [ねばならない] なあ。
(4) Đã đến thời điểm thích hợp tôi phải thẳng thắn bày tỏ toàn bộ sự thật ra rồi nhỉ.
(5) 国民 の 幸せ のために、 政府 は 常に 努力 せねばならない [せねばならない] 。
(5) Vì hạnh phúc ấm no của toàn thể nhân dân, chính phủ lúc nào cũng phải không ngừng nỗ lực hết mình.
に堪える
〜する価値がある
Đáng... / Xứng đáng để...
"Đáng để làm gì đó / Có giá trị để...". Diễn tả một sự vật, tác phẩm có đủ chất lượng, phẩm chất tốt đẹp để thưởng thức hoặc nhận được đánh giá cao.
V(辞書形)+ に堪える
N + に堪える ※Nはする動詞のN(1) 今年 は 鑑賞 に 堪える 日本 の 映画 が 多くて 、とてもよかった。
(1) Năm nay có nhiều bộ phim Nhật Bản đáng để thưởng thức nên rất tuyệt.
(2) この アニメ は 子供向け に 作られています が、 大人 でも 見る に 堪える 内容 です。
(2) Bộ phim hoạt hình này tuy được làm dành cho trẻ em nhưng nội dung của nó người lớn xem cũng thấy hoàn toàn xứng đáng.
(3) この ギター は 木材 の 質 はもちろん、 音色 も 素晴らしく 評価 に 堪える 1本 です。
(3) Cây đàn guitar này chất lượng gỗ thì đã đành, âm sắc cũng rất tuyệt vời, là một cây đáng giá để nhận được sự đánh giá cao.
に堪えない
① 我慢できないほど〜だ。 ②〜する価値がない 感情を強調する表現
Không chịu nổi... / Không đáng... / Vô cùng...
① "Không thể kìm nén được... / Vô cùng..." (Đi với danh từ chỉ cảm xúc mạnh như biết ơn, vui sướng). ② "Không thể chịu đựng nổi / Không đáng..." (Diễn tả trạng thái tồi tệ, kinh khủng đến mức không muốn nhìn, không muốn nghe).
V(辞書形)+ に堪えない
N + に堪えない ※Nはする動詞のN(1) いくつか 作品 を 見せてもらった が、どれも 見る に 堪えない ほどの 出来栄え だった。
(1) Tôi được cho xem vài tác phẩm, nhưng tác phẩm nào cũng tồi tệ đến mức không đáng nhìn vào.
(2) 同僚 と 込み に 行く と、いつも 上司 や 先輩 の 悪口 ばかりで 聞く に 堪えない 。
(2) Cứ đi nhậu với đồng nghiệp là họ lại toàn nói xấu sếp và tiền bối, nghe không thể nào chịu nổi.
(3) その 事故 は 見る に 堪えない ほど、ひどいものだった。
(3) Vụ tai nạn đó kinh khủng đến mức người ta không dám mở mắt nhìn vào.
(4) 5年間 、 皆さん には 本当 に お世話 になり、 感謝 の 念 に 堪えません 。 次 の 会社 でもこの 会社 で 学んだ ことを行かして 頑張って 参ります 。
(4) Trong suốt 5 năm qua, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ mọi người, tôi không nén nổi lòng biết ơn sâu sắc từ tận đáy lòng. Ở công ty tiếp theo tôi cũng sẽ vận dụng những gì đã học ở đây để cố gắng.
(5) JLPT にも 合格 できて、 第一 志望 の 学校 にも 行けて 、 本当 に 喜び に 堪えません 。
(5) Vừa đỗ JLPT lại vừa vào được ngôi trường nguyện vọng một, tôi thực sự vui sướng khôn xiết.
ともあろうものが / ともなれば
〜という状況や立場になると・・・ 後件には意志や希望を表す言葉は来ない。
Một khi đã thành... / Hễ mà đến mức...
"Một khi đã rơi vào tình huống hoặc lập trường đó thì...". Diễn tả việc khi đạt đến một giai đoạn, vị thế hoặc thời điểm cụ thể nào đó, thì tình hình hoặc nhận thức sẽ thay đổi tương xứng. [Lưu ý] Vế sau không đi với từ thể hiện ý chí hay nguyện vọng cá nhân.
V(辞書形) + ともなると / ともなれば
N + とともなると / ともなれば(1) 海外 移住 ともなると、 保険 のことや、 工作 のことなど 色々 と 考えなければならない 。
(1) Một khi đã định cư nước ngoài thì phải suy nghĩ rất nhiều thứ như chuyện bảo hiểm, công việc.
(2) 国際 結婚 ともなると、 両親 へ 納得 のいく 説明 が 必要 になることも 多い 。
(2) Một khi đã kết hôn quốc tế thì việc giải thích cho bố mẹ thấu hiểu thỏa đáng là điều rất thường thấy.
(3) 結婚 するとなると、 今まで のような 自由な 時間 がなくなることを 覚悟 せねばならない。
(3) Một khi đã kết hôn thì phải chuẩn bị tâm lý rằng thời gian tự do như trước đây sẽ không còn nữa.
(4) 20代 後半 ともなれば、 転職 すべきかこのまま 続ける べきか 悩む 。
(4) Hễ đã bước sang nửa cuối tuổi 20, người ta thường trăn trở không biết nên chuyển việc hay tiếp tục làm công việc này.
(5) 連休 ともなると、 帰省 ラッシュ で 渋滞 がすごい。
(5) Hễ cứ vào đợt nghỉ dài ngày là tình trạng tắc đường do làn sóng mọi người đổ xô về quê lại cực kỳ khủng khiếp.
なくもない
場合によっては〜かもしれない / 全く〜ないというわけではない ①消極的に肯定する言い方。 ②「ないことはない」と同義。
Không phải là không... / Cũng có thể...
"Tùy trường hợp thì có lẽ sẽ... / Không phải là hoàn toàn không...". Thể hiện cách nói khẳng định mang tính giảm nhẹ, tiêu cực hoặc dè dặt, từ tốn. Đồng nghĩa với cấu trúc 「ないことはない」.
V(ナイ形)ない + くもない
イA + くもない
ナA + でなくもない
N + でなくもない(1) 君 の 提案 には 賛成 できなくもないが、 予算 を 考える と 少し 難しい かな。
(1) Đề xuất của cậu thì không phải là tôi không thể tán thành, nhưng nghĩ đến ngân sách thì hơi khó khăn một chút nhỉ.
(2) 6万円 かあ。 払え なくもないけど、ちょっと 高い なあ。
(2) 6 vạn yên à. Không phải là không thể trả được nhưng hơi đắt thật.
(3) 工作 に 不満 はないけど、 給料 は 安い し、 時には 転職 を 考え なくもない。
(3) Tôi không có bất mãn gì với công việc hiện tại, nhưng lương thấp nên đôi khi không phải là không nghĩ đến chuyện đổi việc.
(4) A:B くん、この システム の 仕様 を 変えたい んだけど、できる?
(4) A: Cậu B ơi, tôi muốn đổi thông số kỹ thuật của hệ thống này, làm được chứ?
B:できなくもないですが、そうなると 納期 に 間に合う かどうか。
B: Không phải là không làm được, có điều nếu thế thì không biết có kịp thời hạn giao hàng hay không.
に関わる(影響する)
「命」や「生死」など重要なものに影響すると言いたい時に使う。
Hệ trọng đến... / Ảnh hưởng đến...
"Hệ trọng đến... / Đe dọa đến... / Ảnh hưởng nghiêm trọng đến...". Thường dùng khi sự việc gây ra tác động, hệ lụy trực tiếp đến những vấn đề cực kỳ quan trọng như tính mạng (命), sự sống chết (生死), danh dự hoặc uy tín.
N + にかかわる(1) 命 に 関わる 病気 ではないので、 安心 してください。
(1) Đây không phải là căn bệnh nguy hiểm hệ trọng đến tính mạng nên xin hãy yên tâm.
(2) 同じ ミス を 繰り返す のは 信用 問題 に 関わって くる。
(2) Việc lặp đi lặp lại cùng một lỗi sai sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề uy tín của bản thân.
(3) お客様 の プライバシー に 関わる ことですのでお 伝え できません。
(3) Vì đây là việc hệ trọng đến quyền riêng tư của khách hàng nên chúng tôi không thể cung cấp thông tin được.
(4) 将来 、 十分な 年金 がもらえないと、私たちの 将来 の 生活 に 大きく 関わって くる。
(4) Trong tương lai nếu không nhận được đủ tiền lương hưu, nó sẽ ảnh hưởng vô cùng lớn đến cuộc sống sau này của chúng ta.
に関わる(関係がある)
〜に関係がある
Liên quan đến... / Tham gia vào...
"Có liên quan đến... / Có dính líu đến... / Tham gia vào...". Diễn tả mối quan hệ dính dáng, kết nối hoặc trực tiếp nhúng tay, tham gia vào một công việc, dự án hay sự việc nào đó trên thực tế.
N + にかかわる(1) 将来 は 教育 に 関わる 工作 がしたい。
(1) Tương lai tôi muốn làm một công việc có liên quan đến mảng giáo dục.
(2) 工作 を 通して 、 多く の 人 と 関わる ことができました。
(2) Thông qua công việc, tôi đã có cơ hội được tiếp xúc và liên quan đến rất nhiều người.
(3) 彼 は インサイダー 取引 に 関わり 逮捕 された。
(3) Anh ta đã bị bắt giữ vì có dính líu trực tiếp đến hoạt động giao dịch nội gián.
(4) すみません、 私 はその プロジェクト に 関わって いないので、 何 もわかりません。
(4) Xin lỗi, tôi không hề tham gia vào dự án đó nên hoàn toàn không biết gì cả.
Bài tập cho ngày này sắp ra mắt 🌸