N1はN2にN3を~ます
主体 N1 が、 N2 に対して何かを与える・教えるなどの行動をする。
Cách dịch
N1 tặng/cho mượn/dạy N3 cho N2
Ý nghĩa
Chủ thể N1 thực hiện một hành động mang tính chất ban phát, cho đi hoặc hướng tới đối tượng tiếp nhận là N2 (N1 tặng/cho mượn/dạy N3 cho N2). Trợ từ 「に」 đứng sau N2 đóng vai trò chỉ định đối tượng tiếp nhận hành động. Khi N2 là "tôi" hoặc người thân trong gia đình, phải dùng くれます chứ không dùng あげます.
Cấu trúc
名詞1(主語) + は + 名詞2(人) + に + 名詞3(物) + を + 動詞Ví dụ
わたし私はき木村[mura]さんにき綺麗[rei]なたん誕じょう生日[bi]のプレゼントをあげました。
Tôi đã tặng món quà sinh nhật đẹp cho chị Kimura.
わたし私はクラスのとも友達[dachi]にあたら新しいに日本[hon]語[go]のじ辞書[sho]をか貸しました。
Tôi đã cho người bạn trong lớp mượn cuốn từ điển tiếng Nhật mới.
やま山田[da]さんは毎[mai]週[shū]マリアさんにえい英語[go]をねっ熱心[shin]におし教えています。
Anh Yamada hàng tuần đều nhiệt tình dạy tiếng Anh cho chị Maria.
わたし私はに日本[hon]にす住んでいるか家ぞく族になが長いて手紙[gami]をに日本[hon]語[go]でか書きました。
Tôi đã viết một bức thư dài bằng tiếng Nhật cho gia đình đang sống ở Nhật.
わたし私はきの昨う日のよる夜にかい会社[sha]のしん親切[setsu]なせん先輩[pai]に電[den]わ話をかけました。
Tối hôm qua tôi đã gọi điện thoại cho người tiền bối tốt bụng ở công ty.
私[item]たちのしゃ社長[chō]はベトナム人[jin]のしゃ社員[in]にあたら新しいアパートをか貸しました。
Giám đốc của chúng tôi đã cho nhân viên người Việt Nam thuê một căn hộ mới.
A:たん誕じょう生日[bi]にだれ誰にき綺麗[rei]でおお大きなプレゼントをあげましたか。B:き木村[mura]さんにあげました。
A: Vào ngày sinh nhật bạn đã tặng món quà lớn và đẹp cho ai thế? B: Tôi tặng cho chị Kimura.
A:やま山田[da]さんは毎[mai]週[shū]だれ誰にえい英語[go]をねっ熱心[shin]におし教えていますか。B:マリアさんにおし教えています。
A: Anh Yamada hàng tuần dạy tiếng Anh nhiệt tình cho ai thế? B: Anh ấy dạy cho chị Maria.
A:に日本[hon]にす住んでいるか家ぞく族になに何をか書きましたか。B:なが長いて手紙[gami]をに日本[hon]語[go]でか書きました。
A: Bạn đã viết cái gì cho gia đình đang sống ở Nhật thế? B: Tôi đã viết một bức thư dài bằng tiếng Nhật.