N1はN2にN3を~ます

N5

主体 N1 が、 N2 に対して何かを与える・教えるなどの行動をする。


Cách dịch

N1 tặng/cho mượn/dạy N3 cho N2

Ý nghĩa

Chủ thể N1 thực hiện một hành động mang tính chất ban phát, cho đi hoặc hướng tới đối tượng tiếp nhận là N2 (N1 tặng/cho mượn/dạy N3 cho N2). Trợ từ 「に」 đứng sau N2 đóng vai trò chỉ định đối tượng tiếp nhận hành động. Khi N2 là "tôi" hoặc người thân trong gia đình, phải dùng くれます chứ không dùng あげます.

Cấu trúc

名詞1(主語) + は + 名詞2(人) + に + 名詞3(物) + を + 動詞

Ví dụ

Tôi đã tặng món quà sinh nhật đẹp cho chị Kimura.

Tôi đã cho người bạn trong lớp mượn cuốn từ điển tiếng Nhật mới.

Anh Yamada hàng tuần đều nhiệt tình dạy tiếng Anh cho chị Maria.

Tôi đã viết một bức thư dài bằng tiếng Nhật cho gia đình đang sống ở Nhật.

Tối hôm qua tôi đã gọi điện thoại cho người tiền bối tốt bụng ở công ty.

Giám đốc của chúng tôi đã cho nhân viên người Việt Nam thuê một căn hộ mới.

A: Vào ngày sinh nhật bạn đã tặng món quà lớn và đẹp cho ai thế? B: Tôi tặng cho chị Kimura.

A: Anh Yamada hàng tuần dạy tiếng Anh nhiệt tình cho ai thế? B: Anh ấy dạy cho chị Maria.

A: Bạn đã viết cái gì cho gia đình đang sống ở Nhật thế? B: Tôi đã viết một bức thư dài bằng tiếng Nhật.