あまり~ない

N5

程度が高くないことを表す文型
※必ず否定の形をとる


Cách dịch

Không... lắm

Ý nghĩa

Dùng để giảm nhẹ mức độ phủ định, chỉ một trạng thái mang tính chất tương đối chứ không hoàn toàn triệt để.
Vế sau bắt buộc luôn luôn phải đi kèm với các hình thức câu phủ định.

Cấu trúc

あまり + V (phủ định)

あまり + Aい (phủ định)

あまり + Aな (phủ định)

Ví dụ

Tôi không thường xuyên sử dụng Facebook lắm.

Xin lỗi anh. Vì tôi ít khi xem tivi nên câu chuyện đó tôi không rõ lắm.

Vì tôi cực kỳ kém khoản xem phim kinh dị nên không hay xem thể loại này lắm.

Ngày hôm qua tôi không học mấy.

Vào ngày nghỉ, tôi ít khi có thói quen đi ra ngoài chơi.

Bộ phim này không được thú vị cho lắm.

Đồ ăn của quán này tuy không ngon miệng lắm nhưng đổi lại giá lại rất rẻ.

Chữ Hiragana thì không khó lắm, nhưng chữ Katakana thì thực sự lại rất khó nhằn.

A: Bài kiểm tra thế nào?
 B: Kết quả không được tốt lắm.

Hệ thống tàu điện ở đất nước của tôi không được tiện lợi cho lắm.