あまり~ない
程度が高くないことを表す文型
※必ず否定の形をとる
Cách dịch
Không... lắm
Ý nghĩa
Dùng để giảm nhẹ mức độ phủ định, chỉ một trạng thái mang tính chất tương đối chứ không hoàn toàn triệt để.
Vế sau bắt buộc luôn luôn phải đi kèm với các hình thức câu phủ định.
Cấu trúc
あまり + V (phủ định)
あまり + Aい (phủ định)
あまり + Aな (phủ định)Ví dụ
あまりFacebookはつか使いません。
Tôi không thường xuyên sử dụng Facebook lắm.
すみません。あまりテレビはみ見ないので、そのはなし話はわかりません。
Xin lỗi anh. Vì tôi ít khi xem tivi nên câu chuyện đó tôi không rõ lắm.
ホラーえい映が画はにが苦て手ですから、あまりみ見ません。
Vì tôi cực kỳ kém khoản xem phim kinh dị nên không hay xem thể loại này lắm.
きのう昨日はあまりべん勉きょう強しませんでした。
Ngày hôm qua tôi không học mấy.
やす休みのひ日はあまりそと外にで出ません。
Vào ngày nghỉ, tôi ít khi có thói quen đi ra ngoài chơi.
このえい映が画はあまりおも面しろ白くないです。
Bộ phim này không được thú vị cho lắm.
ここのりょう料り理はあまりおいししくないですが、とてもやす安いです。
Đồ ăn của quán này tuy không ngon miệng lắm nhưng đổi lại giá lại rất rẻ.
ひらがなはあまりむずか難しくないですが、カタカナはむずか難しいです。
Chữ Hiragana thì không khó lắm, nhưng chữ Katakana thì thực sự lại rất khó nhằn.
A:テストはどうでしたか。
B:あまりよくなかったです。
A: Bài kiểm tra thế nào?
B: Kết quả không được tốt lắm.
わたし私のくに国のでん電しゃ車はあまりべん便り利じゃありません。
Hệ thống tàu điện ở đất nước của tôi không được tiện lợi cho lắm.