〜だけ

N5

限定を表す。


Cách dịch

Chỉ... (Giới hạn)

Ý nghĩa

Dùng để giới hạn phạm vi sự vật, sự việc, số lượng, khẳng định chỉ có duy nhất đối tượng đó được áp dụng, ngoài ra không còn yếu tố nào khác.

Cấu trúc

N + だけ

[Số đếm] + Lượng từ + だけ

Ví dụ

Lịch nghỉ của tôi chỉ có Chủ nhật thôi. Thứ Bảy tôi vẫn phải đi làm.

Ngày hôm qua tôi chỉ học đúng 30 phút.

Trong lớp học này, người Pháp duy nhất chính là tôi.

Bây giờ, trong ví của tôi chỉ còn đúng 200 Yên.

Vừa nãy, tôi chỉ chợp mắt đúng 1 tiếng đồng hồ.

Chỉ có duy nhất chị Jessica là không thể trả lời được câu hỏi đó.

Buổi sáng tôi không ăn gì cả. Tôi chỉ uống mỗi sữa tươi thôi.

Vì tôi là người ăn chay nên tôi không ăn thịt. Tôi chỉ ăn mỗi rau củ thôi.

Chỉ có duy nhất anh Tom là hiểu cho cảm xúc của tôi.

Tôi sẽ chỉ bật mí bí mật của mình cho duy nhất một mình cậu biết thôi đấy nhé.