〜だけ
限定を表す。
Cách dịch
Chỉ... (Giới hạn)
Ý nghĩa
Dùng để giới hạn phạm vi sự vật, sự việc, số lượng, khẳng định chỉ có duy nhất đối tượng đó được áp dụng, ngoài ra không còn yếu tố nào khác.
Cấu trúc
N + だけ
[Số đếm] + Lượng từ + だけVí dụ
わたし私のやす休みはに日よう曜び日だけです。ど土よう曜び日はし仕ごと事があります。
Lịch nghỉ của tôi chỉ có Chủ nhật thôi. Thứ Bảy tôi vẫn phải đi làm.
きのう昨日30ぷん分だけべん勉きょう強しました。
Ngày hôm qua tôi chỉ học đúng 30 phút.
このクラスでフランスじん人はぼく僕だけです。
Trong lớp học này, người Pháp duy nhất chính là tôi.
いま今、さい財ふ布のなか中には200えん円だけあります。
Bây giờ, trong ví của tôi chỉ còn đúng 200 Yên.
さっき、1じ時かん間だけね寝ました。
Vừa nãy, tôi chỉ chợp mắt đúng 1 tiếng đồng hồ.
ジェシカさんだけ、そのもん問だい題にこた答えられなかった。
Chỉ có duy nhất chị Jessica là không thể trả lời được câu hỏi đó.
あさ朝はなに何もた食べません。ぎゅう牛にゅう乳だけの飲みます。
Buổi sáng tôi không ăn gì cả. Tôi chỉ uống mỗi sữa tươi thôi.
わたし私はベジタリアンですから、にく肉はた食べません。や野さい菜だけた食べします。
Vì tôi là người ăn chay nên tôi không ăn thịt. Tôi chỉ ăn mỗi rau củ thôi.
トムさんだけが、わたし私のき気も持ちをわかってくれる。
Chỉ có duy nhất anh Tom là hiểu cho cảm xúc của tôi.
きみ君だけに、ぼく僕のひ秘みつ密をおし教えてあげる。
Tôi sẽ chỉ bật mí bí mật của mình cho duy nhất một mình cậu biết thôi đấy nhé.