〈な形容詞〉(肯定/否定)
現在の性質や状態(な形容詞)を表す丁寧な表現。
Cách dịch
Tính từ đuôi -na ở hiện tại (Khẳng định/Phủ định)
Ý nghĩa
Biểu thị tính chất, trạng thái, bản chất của người hoặc vật ở thời điểm hiện tại hoặc tương lai bằng tính từ đuôi な (thể lịch sự). Khi đứng làm vị ngữ cuối câu, bắt buộc phải bỏ đuôi chữ 「な」 rồi mới kết hợp trực tiếp với 「です」 hoặc 「じゃありません/ ではありません」.
Cấu trúc
【現在・肯定】 な形容詞(bỏ な) + です
/ 【現在・否定】 な形容詞(bỏ な) + じゃありません/ ではありませんVí dụ
A:あそこにいるあたら新しいせん先生[sei]はしん親切[setsu]ですか。B:はい、とてもしん親切[setsu]なせん先生[sei]です。
A: Người giáo viên mới ở đằng kia có thân thiện không vậy? B: Có, thầy là một giáo viên rất thân thiện, tử tế.
わたし私のかい会社[sha]のオフィスはしず静かじゃありませんから、いつもにぎ賑やかです。
Vì văn phòng công ty tôi không yên tĩnh nên lúc nào cũng luôn náo nhiệt, ồn ào.
A:ミラーさんはパソコンのつか使いかた方がじょう上手[zu]ですか。B:いいえ、あまりじょう上手[zu]じゃありません。
A: Anh Miller có cách sử dụng máy tính giỏi không? B: Không, không giỏi lắm đâu.
あそこのあたら新しいび美術[jutsu]館[kan]はとてもき綺麗[rei]ですから、ゆう有名[mei]だとおも思います。
Bảo tàng mỹ thuật mới ở đằng kia vì rất đẹp đẽ nên tôi nghĩ là nó sẽ nổi tiếng đấy.
A:こん今週[shū]のど土よう曜日[bi]はひま暇ですか。B:いいえ、きゅう急なよう用事[ji]がありますからひま暇じゃありません。
A: Thứ Bảy tuần này cậu có rảnh rỗi không? B: Không, vì có việc bận đột xuất nên tớ không rảnh đâu.
あのみどり緑いろ色のたて建物[mono]はあたら新しくて、なか中もとてもべん便利[ri]です。
Tòa nhà màu xanh lá cây kia vừa mới xây mà bên trong cơ sở vật chất cũng rất tiện lợi.