(Địa điểm) でVます
N5
動作が行われる場所を表す。
Cách dịch
Ở.../ Tại...
Ý nghĩa
Sử dụng trợ từ 「で」 đứng ngay phía sau danh từ chỉ nơi chốn để làm rõ địa điểm cụ thể nơi người nói thực hiện một hoạt động, hành vi có tính chủ ý.
Cấu trúc
N (địa điểm) + で + Vます
❓ どこ + で + Vますか。Ví dụ
と図しょ書かん館でほん本をよ読みます。
Tôi đọc sách ở thư viện.
A:どこでに日ほん本ご語をべん勉きょう強しますか。
B:きょう教しつ室でべん勉きょう強しています。
A: Cậu học tiếng Nhật ở đâu thế?
B: Tớ đang học ở ngay trong phòng học đây.
レストランでひる昼ご はん飯をた食べました。
Tôi đã dùng bữa trưa tại một nhà hàng.
A:どこでそのくつ靴をか買いましたか。
B:えき駅まえ前のスーパーでか買いました。
A: Cậu mua đôi giày đó ở đâu thế?
B: Tớ mua ở siêu thị ngay trước nhà ga á.
A:どこでサッカーをしましたか。
B:ちか近くのこう公えん園でしました。
A: Các cậu đã đá bóng ở đâu thế?
B: Nhóm tớ chơi ở khu công viên gần đây thôi.