(Địa điểm) へ行きます / 来ます / 帰ります

N5

移動の目的地を表す。


Cách dịch

Đi / đến / về ...

Ý nghĩa

Sử dụng trợ từ 「へ」 (khi viết là へ nhưng khi phát âm sẽ đọc là 'e') đi sau danh từ nơi chốn để chỉ hướng chuyển động của các động từ di chuyển.

Cấu trúc

N (địa điểm) + へ + 行きます / 来ます / 帰ります。

❓ どこ + へ + 行きます/ 来ます / 帰ります か。

Lưu ý

Sử dụng 行きます hay 来ます phải dựa vào vị trí của người nói tại thời điểm phát ngôn so với Địa điểm đang được nhắc đến.
- Nếu đang có mặt ở đó -> 来ます
- Nếu không có mặt ở đó -> 行きます

Ví dụ

Ngày mai, tôi sẽ về Kyoto.

A: Tháng sau anh sẽ đi đâu vậy ?
 B: Tôi sẽ đi Mỹ.

Hàng ngày, tôi đều đến trường.

A: Chủ nhật cậu đã đi đâu thế?
 B: Tớ đã đến trung tâm thương mại để mua sắm.

Tôi đi siêu thị để mua chút đồ.

A: Các cậu tính đi đâu chơi thế?
 B: Tụi tớ tính đi sang nhà bạn để chơi.