(Địa điểm) へ行きます / 来ます / 帰ります
移動の目的地を表す。
Cách dịch
Đi / đến / về ...
Ý nghĩa
Sử dụng trợ từ 「へ」 (khi viết là へ nhưng khi phát âm sẽ đọc là 'e') đi sau danh từ nơi chốn để chỉ hướng chuyển động của các động từ di chuyển.
Cấu trúc
N (địa điểm) + へ + 行きます / 来ます / 帰ります。
❓ どこ + へ + 行きます/ 来ます / 帰ります か。Lưu ý
Sử dụng 行きます hay 来ます phải dựa vào vị trí của người nói tại thời điểm phát ngôn so với Địa điểm đang được nhắc đến.
- Nếu đang có mặt ở đó -> 来ます
- Nếu không có mặt ở đó -> 行きます
Ví dụ
あした明日、きょう京と都へかえ帰ります。
Ngày mai, tôi sẽ về Kyoto.
A:らい来げつ月、どこへい行きますか。
B:アメリカへい行きます。
A: Tháng sau anh sẽ đi đâu vậy ?
B: Tôi sẽ đi Mỹ.
まい毎にち日、がっ学こう校へい行きます。
Hàng ngày, tôi đều đến trường.
A:にち日よう曜び日、どこへい行きましたか。
B:デパートへか買いもの物にい行きました。
A: Chủ nhật cậu đã đi đâu thế?
B: Tớ đã đến trung tâm thương mại để mua sắm.
スーパーへか買いもの物にい行きます。
Tôi đi siêu thị để mua chút đồ.
A:どこへあそ遊びにい行きますか。
B:とも友だち達のいえ家へあそ遊びにい行きます。
A: Các cậu tính đi đâu chơi thế?
B: Tụi tớ tính đi sang nhà bạn để chơi.