[文]+ 時間・約束・用事 + があります / ありません
Cách dịch
Có / Không có (thời gian, cuộc hẹn, việc bận) để làm gì
Ý nghĩa
- Động từ nằm trong mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ này luôn chia ở thể từ điển (Vる) vì hành động đó chưa xảy ra, đóng vai trò giải thích mục đích.
- Chủ ngữ của hành động nằm trong mệnh đề bổ nghĩa (nếu có) phải đi kèm với trợ từ「が」, tuyệt đối không dùng trợ từ「は」 để tránh xung đột với chủ đề chính của câu lớn.
Cấu trúc
V-る + 時間・約束・用事 + があります/ありません。Ví dụ
わたし私はきょう今日、とも友だち達とえい映が画をみ見にい行くやく約そく束があります。
Hôm nay tôi có hẹn đi xem phim cùng với bạn bè.
あした明日むずか難しいし試けん験がありますが、べん勉きょう強するじ時かん間がありません。
Ngày mai tôi có bài thi khó nhưng lại không có thời gian để học bài.
こん今しゅう週のにち日よう曜び日はどこへもい行かないので、いえ家でやす休むじ時かん間があります。
Chủ nhật tuần này tôi không đi đâu cả nên có thời gian nghỉ ngơi ở nhà.
きょう今日はし市やく役しょ所へい行ってあたら新しいパスポートをもらうよう用じ事があります。
Hôm nay tôi có việc bận là phải đến tòa thị chính để nhận hộ chiếu mới.