Thể thông thường của Aい
Cách dịch
Ý nghĩa
- Hình thức hội thoại suồng sã, thân mật của tính từ đuôi -i.
- Sử dụng khi trò chuyện với bạn bè, người thân hoặc người dưới tuổi.
Cấu trúc
Aいです → Aい
Aい-くないです → Aい-くない
Aい-かったです → Aい-かった
Aい-くなかったです → Aい-くなかったLưu ý
Khi đổi câu hỏi sang thể thông thường, trợ từ「か」 ở cuối câu bị lược bỏ, thay vào đó là lên giọng ở từ cuối cùng.
Ví dụ
A:きょう今日のてん天き気、いい?
B:うん、すごくいいよ。
A: Thời tiết ngày hôm nay đẹp chứ hả?
B: Ừ, thời tiết đẹp xuất sắc luôn á.
A:きのう昨日のし試けん験、むずか難しかった?
B:ううん、あまりむずか難しくなかったよ。
A: Bài thi ngày hôm qua có khó không mày?
B: Không, không khó lắm đâu.
このアイスクリーム、つめ冷たくてとてもお美い味しいよ。
Cây kem này mát lạnh mà ăn vào ngon tuyệt cú mèo luôn nè.
せん先しゅう週はし仕ごと事がやま山のようにあって、ほん本とう当にいそが忙しかった。
Tuần trước công việc chất đống như núi, tôi thực sự đã bận tối tăm mặt mũi.
A:たい体ちょう調はどう?わる悪いの?
B:ぜん全ぜん然わる悪くないよ。げん元き気!
A: Sức khỏe thế nào rồi bồ? Có mệt lắm không?
B: Hoàn toàn không sao hết á. Khỏe re hà!
むかし昔す住んでいたいえ家は、がっ学こう校からちか近かったからべん便り利だった。
Ngôi nhà mà ngày xưa tôi từng sống do ở gần trường nên cực kỳ tiện lợi.