N1 + は + Aい/Aな + N2
N5
Cách dịch
N1 là N2 (như thế nào đó)
Ý nghĩa
Tính từ bổ nghĩa cho danh từ.
Dùng để mô tả chi tiết, làm rõ khía cạnh tính chất, trạng thái, màu sắc hoặc đặc điểm của một sự vật, sự việc hay con người được nhắc đến.
Cấu trúc
Aい + N
(あたらしい くつ_Đôi giày mới)
Aな + N
(しんせつな 人_Người tốt bụng)
N1 は Aい N2 です。
N1 は Aな N2 です。Lưu ý
❓ N1 は Aい/Aな N2ですか。
→ はい、Aい/Aな N2です。
→ いいえ、 Aい/Aな N2じゃありません。
Ví dụ
ふ富じ士さん山はたか高いやま山です。
Núi Phú Sĩ là một ngọn núi cao.
これはおもしろいほん本です。
Đây là một cuốn sách thú vị.
かれ彼はしん親せつ切なひと人です。
Anh ấy là một người thân thiện.
Q: ハノイは にぎやかなところですか。
A: はい、にぎやかなところです。
Q: Hà Nội có phải là một nơi náo nhiệt không?
A: Đúng vậy, (Hà Nội) là một nơi náo nhiệt.
Q: ハノイは しずかなところですか。
A: いいえ、しずかなところじゃありません。
Q: Hà Nội có phải là một nơi yên tĩnh không?
A: Không, không phải nơi yên tĩnh.