Thể thông thường của Aな/N
Cách dịch
Ý nghĩa
- Hình thức hội thoại suồng sã, thân mật của Tính từ đuôi -na và Danh từ.
- Sử dụng khi trò chuyện với bạn bè, người thân hoặc người dưới tuổi.
Cấu trúc
Aな/N-です → Aな/N-だ
Aな/N-じゃありません → Aな/N-じゃない
Aな/N-でした → Aな/N-だった
Aな/N-じゃありませんでした → Aな/N-じゃなかったLưu ý
- Trong thể thông thường (普通体), ở thì hiện tại khẳng định, câu kết thúc bằng「だ」. Tuy nhiên, trong hội thoại thân mật, nam giới thường dùng「だ」hoặc「だよ」, còn nữ giới thường lược bỏ「だ」hoặc thay bằng「よ」,「ね」 để giảm bớt sự cứng nhắc. Đặc biệt ở dạng câu hỏi, 「だ」phải được lược bỏ.
- Khi đổi câu hỏi sang thể thông thường, trợ từ「か」 ở cuối câu bị lược bỏ, thay vào đó là lên giọng ở từ cuối cùng.
Ví dụ
A:きのう昨日い行ったレストラン、きれいだった?
B:うん、とてもきれいだったよ。
A: Nhà hàng hôm qua cậu đi ăn có đẹp không ?
B: Ừ, đẹp xuất sắc luôn á.
A:に日ほん本ご語のべん勉きょう強はひま暇?
B:ううん、ぜん全ぜん然ひま暇じゃないよ。まい毎にち日いそが忙しい。
A: Việc học tiếng Nhật dạo này nhẹ nhàng chứ hả?
B: Không, rảnh thế quái nào được, ngày nào cũng bận tối tăm mặt mũi.
A:あのひと人はた田なか中さんのしん親せき戚?
B:ううん、しん親せき戚じゃないとおも思うよ。
A: Người kia là họ hàng của anh Tanaka đấy à?
B: Không, tớ nghĩ không phải họ hàng gì đâu.
A:せん先しゅう週のにち日よう曜び日はあめ雨だった?
B:ううん、いいてん天き気でやすみ休みだった。
A: Chủ nhật tuần trước mưa đúng không mày?
B: Không, thời tiết đẹp luôn, lại còn được nghỉ xả hơi nữa.
A:サントスさんはえい英ご語がじょう上ず手?
B:うん、すごくじょう上ず手だよ。
A: Anh Santos nói tiếng Anh giỏi chứ ?
B: Ừ, giỏi xuất sắc luôn á.
A:ミラーさんはきょう今日やす休み?
B:うん、きょう今日はか風ぜ邪でやす休み。
A: Anh Miller hôm nay nghỉ làm hả ?
B: Ừ, hôm nay bị cảm cúm nên xin nghỉ ở nhà rồi.