〜ほうがいい

N5

〜すること(しないこと)を、相手に助言する表現。そうしなかったら悪いことが起こると助言や忠告をするときに使う表达。


Cách dịch

Nên... / Không nên... (Lời khuyên, chỉ dẫn)

Ý nghĩa

"Lời khuyên mang tính chất định hướng hoặc cảnh báo". Khuyên đối phương nên thực hiện hành động (thể た) hoặc đừng thực hiện hành động (thể ない) để tránh gặp phải rắc rối hoặc mang lại kết quả tốt nhất.

Cấu trúc

V(た形) + ほうがいい

V(ナイ形) + ほうがいい

Ví dụ

Những lúc cơ thể cảm thấy mệt mỏi, cậu nên đi ngủ sớm đi nhé.

Vào ngày diễn ra kỳ thi quan trọng, bồ nên chủ động ra khỏi nhà sớm hơn.

Để bảo vệ tăng cường sức khỏe, bạn nên tích cực vận động nhiều nhất có thể.

Đừng chỉ ăn mỗi thịt, anh nên ăn bổ sung cả rau xanh vào nữa thì tốt hơn.

Mỗi ngày, cậu nên kiên trì học thuộc lòng từng chút từ vựng một.

Cậu thực sự nên tập trung cày cuốc học hành nhiều hơn nữa đi.

Vì đang bị sốt cao nên ngày hôm nay cậu nên ở nhà nghỉ ngơi thư giãn đi.

Những kiến thức đã được học trên lớp, bạn nên ôn tập lại ngay trong ngày hôm đó.

Một khi đã lỡ làm ra việc sai trái, cậu nên thẳng thắn đứng ra xin lỗi đối phương.

Khu vực xung quanh đây đường rất dễ trơn trượt nên cậu nên chú ý cẩn thận cước bộ.

Dẫu có vắt óc suy nghĩ mãi mà vẫn không hiểu thì tốt nhất bạn nên đi thảo luận hỏi giáo viên.

Bộ phim này có hơi chút bạo lực kinh dị đấy, nên nếu bồ nhát gan thì không nên xem đâu.

Nghe nói hôm nay trời sẽ đổ mưa đấy, tốt nhất cậu nên mang theo ô đi theo bên mình.

Hướng đằng kia nguy hiểm rình rập lắm, cậu không nên đi qua đó đâu.

Hũ bánh pudding đó có lẽ đã bị quá hạn sử dụng rồi, cậu không nên ăn nó đâu.

Bạn không nên hút thuốc lá quá nhiều quá mức chịu đựng đâu.

Anh làm việc đừng nên làm quá sức chịu đựng của cơ thể nhé.

Bạn đừng nên có thói quen uống quá nhiều đồ lạnh quá nhé.

Bạn nên dùng nước mát để chườm lạnh làm dịu vết thương ngay đi nhé.

Cậu tuyệt đối đừng nên đem câu chuyện nhạy cảm đó ra nói ở khu vực này.

Chiếc ghế đó đang bị lấm bẩn rồi, cậu không nên ngồi đè lên trên đó đâu.

Anh thực sự nên dọn dẹp sạch sẽ lại không gian phòng ốc đi thôi.