(時間)にVます

N5

Cách dịch

Làm việc gì vào lúc nào (Mốc thời gian cụ thể)

Ý nghĩa

動作や行動が行われる具体的な時間・時点を表す。


[Lưu ý cụ thể]

Trợ từ「に」 chỉ được phép đi kèm với các danh từ chỉ thời gian có chứa các con số cụ thể rõ ràng (như giờ, phút, ngày, tháng, năm, thứ trong tuần). Đối với các danh từ chỉ thời gian mang tính khái quát, chung chung không chứa số (như あした、きょう、きのう、毎朝、来週、いつ), tuyệt đối không được thêm trợ từ「に」. Riêng đối với các thứ trong tuần (như 日曜日), việc dùng hay không dùng trợ từ「に」 đều chấp nhận được.

Cấu trúc

名詞(時間) + に + 動詞

Ví dụ

Mỗi buổi sáng tôi đều thức dậy vào đúng lúc 6 giờ rưỡi rồi đi bộ dạo mát quanh công viên gần nhà.

Anh trai tôi dự định sẽ tậu một chiếc xe ô tô mới rồi đi sang Nhật Bản vào tháng 10 năm nay.

Sáng ngày mai, nhóm chúng ta sẽ hẹn gặp mặt nhau vào đúng lúc 8 giờ 45 phút ngay tại cổng soát vé của nhà ga nhé.

Cứ vào ngày Chủ nhật hàng tuần là tôi lại cùng với những người bạn trong lớp tụ tập học tiếng Nhật.

Cuộc họp của công ty chúng tôi sẽ chính thức bắt đầu diễn ra vào đúng lúc 3 giờ chiều ngay bên trong phòng họp.

Anh ấy đã hoàn tất tốt nghiệp một ngôi trường đại học vô cùng nổi tiếng ở Việt Nam vào năm 2025.