(時間)にVます
Cách dịch
Làm việc gì vào lúc nào (Mốc thời gian cụ thể)
Ý nghĩa
動作や行動が行われる具体的な時間・時点を表す。
[Lưu ý cụ thể]
Trợ từ「に」 chỉ được phép đi kèm với các danh từ chỉ thời gian có chứa các con số cụ thể rõ ràng (như giờ, phút, ngày, tháng, năm, thứ trong tuần). Đối với các danh từ chỉ thời gian mang tính khái quát, chung chung không chứa số (như あした、きょう、きのう、毎朝、来週、いつ), tuyệt đối không được thêm trợ từ「に」. Riêng đối với các thứ trong tuần (như 日曜日), việc dùng hay không dùng trợ từ「に」 đều chấp nhận được.
Cấu trúc
名詞(時間) + に + 動詞Ví dụ
わたし私は毎[mai]朝[asa]6じ時はん半におき起きてちか近くのこう公園[en]をさん散歩[po]します。
Mỗi buổi sáng tôi đều thức dậy vào đúng lúc 6 giờ rưỡi rồi đi bộ dạo mát quanh công viên gần nhà.
あに兄はこと今し年の10がつ月にあたら新しいくるま車をかって買って日[に本[hon]へい行きます。
Anh trai tôi dự định sẽ tậu một chiếc xe ô tô mới rồi đi sang Nhật Bản vào tháng 10 năm nay.
あした明の日あさ朝、わたし私たちは8じ時45ふん分にえき駅のかい改さつ札ぐち口であい会います。
Sáng ngày mai, nhóm chúng ta sẽ hẹn gặp mặt nhau vào đúng lúc 8 giờ 45 phút ngay tại cổng soát vé của nhà ga nhé.
わたし私は毎[mai]週[shū]にち日よう曜日[bi]にクラスのとも友達[dachi]といっ一緒[sho]にに日本[hon]語[go]をべん勉強[kyō]します。
Cứ vào ngày Chủ nhật hàng tuần là tôi lại cùng với những người bạn trong lớp tụ tập học tiếng Nhật.
わたし私たちのかい会社[sha]のかい会意[gi]はご午後[go]3じ時にかい会意[gi]室[shitsu]ではじまり始まります。
Cuộc họp của công ty chúng tôi sẽ chính thức bắt đầu diễn ra vào đúng lúc 3 giờ chiều ngay bên trong phòng họp.
かれ彼は2025ねん年にベトナムのゆう有名[mei]なだい大学[gaku]をそつ卒業[gyō]しました。
Anh ấy đã hoàn tất tốt nghiệp một ngôi trường đại học vô cùng nổi tiếng ở Việt Nam vào năm 2025.