~がじょうずです/へたです
能力や技術の程度を評価する表現。
Cách dịch
Giỏi / Kém về mặt...
Ý nghĩa
Đánh giá về năng khiếu, trình độ giỏi (thành thục) hoặc kém (vụng về) của một người trong một lĩnh vực cụ thể. Đối tượng đi kèm trợ từ 「が」. Tuyệt đối KHÔNG dùng tính từ 「上手です」 để tự nhận xét về bản thân mình, thay vào đó hãy dùng 「得意(とくい)です」.
Cấu trúc
名詞 + が + 上手です/下手(へた)です。Ví dụ
A:ミラーさんはなん何がじょう上手[zu]ですか。B:ミラーさんはに日本[hon]語[go]のかい会話[wa]がとてもじょう上手[zu]です。
A: Anh Miller giỏi về cái gì thế? B: Anh Miller giỏi hội thoại tiếng Nhật lắm.
A:あなたはうた歌をうた歌うのがじょう上手[zu]ですか。B:いいえ、わたし私はうた歌がほん本当[tō]にへ下た手です。
A: Bạn hát có giỏi không? B: Không, tôi hát thực sự dở lắm.
A:た田中[naka]さんはサッカーがじょう上手[zu]ですか。B:はい、かれ彼はテニスもサッカーもじょう上手[zu]です。
A: Anh Tanaka đá bóng giỏi không? B: Có, anh ấy chơi cả tennis lẫn đá bóng đều giỏi cả.
あのあたら新しいりゅう留がく学生[sei]はかん漢字[ji]のかき書き方[kata]がとてもじょう上手[zu]です。
Bạn du học sinh mới kia có cách viết chữ Hán rất đẹp và giỏi.
わたし私はりょう料理[ri]がへ下た手ですから、毎[mai]日[nichi]ちか近くのスーパーでおべんとう弁当をか買います。
Vì tôi nấu ăn dở tệ nên hàng ngày đều mua cơm hộp ở siêu thị gần nhà.
かい会社[sha]のせん先輩[pai]はパソコンのつか使いかた方がほん本当[tō]にじょう上手[zu]です。
Người tiền bối ở công ty có cách sử dụng máy tính máy vi tính thực sự rất giỏi.