~がじょうずです/へたです

N5

能力や技術の程度を評価する表現。


Cách dịch

Giỏi / Kém về mặt...

Ý nghĩa

Đánh giá về năng khiếu, trình độ giỏi (thành thục) hoặc kém (vụng về) của một người trong một lĩnh vực cụ thể. Đối tượng đi kèm trợ từ 「が」. Tuyệt đối KHÔNG dùng tính từ 「上手です」 để tự nhận xét về bản thân mình, thay vào đó hãy dùng 「得意(とくい)です」.

Cấu trúc

名詞 + が + 上手です/下手(へた)です。

Ví dụ

A: Anh Miller giỏi về cái gì thế? B: Anh Miller giỏi hội thoại tiếng Nhật lắm.

A: Bạn hát có giỏi không? B: Không, tôi hát thực sự dở lắm.

A: Anh Tanaka đá bóng giỏi không? B: Có, anh ấy chơi cả tennis lẫn đá bóng đều giỏi cả.

Bạn du học sinh mới kia có cách viết chữ Hán rất đẹp và giỏi.

Vì tôi nấu ăn dở tệ nên hàng ngày đều mua cơm hộp ở siêu thị gần nhà.

Người tiền bối ở công ty có cách sử dụng máy tính máy vi tính thực sự rất giỏi.