〜から
理由・原因を言う時に使う。
Cách dịch
Vì... nên...
Ý nghĩa
- Vì có lý do, nguyên nhân ở vế trước... nên dẫn đến kết quả, quyết định ở vế sau.
- Có thể kết hợp linh hoạt cả với thể lịch sự lẫn thể thông thường.
Cấu trúc
Mệnh đề nguyên nhân + から + Mệnh đề kết quảVí dụ
きょう今日はむす息こ子のたん誕じょう生び日ですから、はや早くかえ帰ります。
Vì hôm nay là sinh nhật của con trai tôi nên tôi sẽ thu xếp về nhà sớm.
に日ほん本のかい会しゃ社ではたら働きたいですから、に日ほん本ご語をべん勉きょう強しています。
Vì muốn được vào làm việc tại công ty Nhật nên tôi đang học tiếng Nhật.
あした明日はテストがあるから、あそ遊べない。
Vì ngày mai có bài kiểm tra nên tôi không thể đi chơi được.
コーヒーをの飲んだから、いま今はぜん全ぜん然ねむ眠くない。
Vì vừa nãy đã uống cà phê nên bây giờ tôi hoàn toàn không buồn ngủ chút nào.
きのう昨日、かの彼じょ女のプレゼントをか買ったから、もうおかね金がない。
Vì hôm qua đã mua quà cho bạn gái nên hiện tại tôi chẳng còn đồng nào.
このもん問だい題はむずか難しいですから、わたし私にはわかりません。
Vì câu hỏi này khó nên với năng lực của tôi thì hoàn toàn không hiểu nổi.
ぎゅう牛にゅう乳がありませんから、コンビニへか買いにい行きます。
Vì trong tủ lạnh đã hết sạch sữa rồi nên tôi sẽ đi ra cửa hàng tiện lợi để mua.
や野さい菜がきらい嫌ですから、た食べたくないです。
Vì tôi ghét rau nên không muốn ăn chút nào.
えい映が画がす好きですから、よくパソコンでみ見ています。
Vì mê phim nên tôi thường xuyên cày phim trên máy tính.
このほん本、おも面しろ白いから、ぜひよ読んでみて。
Cuốn sách này thú vị lắm đấy, nên cậu nhất định hãy thử đọc đi nhé.