〈場所・物・人〉はここ/そこ/あそこです
場所を指し示して説明する時に使う。
Cách dịch
...là ở đây/đó/kia
Ý nghĩa
Dùng để chỉ vị trí của một địa điểm, đồ vật hoặc con người ở vị trí "đây/đó/kia" dựa trên khoảng cách đối với người nói và người nghe. Khi hỏi về người hoặc các vị trí trang trọng, lịch sự, dùng từ để hỏi 「どちら」 thay cho 「どこ」.
Cấu trúc
〈場所・物・人〉 + は + ここ/そこ/あそこ + です。Ví dụ
A:すみません、おて手あら洗いはどこですか。B:おて手あら洗いはあそこです。
A: Xin lỗi, nhà vệ sinh ở đâu vậy ạ? B: Nhà vệ sinh ở đằng kia ạ.
A:マリアさんのかい会社[sha]はどちらですか。B:そこです。
A: Công ty của chị Maria ở hướng nào vậy ạ? B: Ở đó ạ.
A:やま山田[da]さんはどこですか。B:やま山田[da]さんはここです。
A: Anh Yamada ở đâu vậy? B: Anh Yamada ở đây.
かい会意[gi]室[shitsu]はあのしろ白いビルの3かい階のあそこです。
Phòng họp nằm ở vị trí đằng kia trên tầng 3 của tòa nhà màu trắng đó.
わたし私のなく失したくるま車のかぎ鍵はそこですよ。
Chiếc chìa khóa xe ô tô mà tôi làm mất ở ngay đó kìa.
うけ受つけ付はあちらのじ自動[dō]ドアをはい入ったここです。
Quầy tiếp tân nằm ở ngay vị trí này sau khi bước vào cánh cửa tự động đằng kia.