〈場所・物・人〉はここ/そこ/あそこです

N5

場所を指し示して説明する時に使う。


Cách dịch

...là ở đây/đó/kia

Ý nghĩa

Dùng để chỉ vị trí của một địa điểm, đồ vật hoặc con người ở vị trí "đây/đó/kia" dựa trên khoảng cách đối với người nói và người nghe. Khi hỏi về người hoặc các vị trí trang trọng, lịch sự, dùng từ để hỏi 「どちら」 thay cho 「どこ」.

Cấu trúc

〈場所・物・人〉 + は + ここ/そこ/あそこ + です。

Ví dụ

A: Xin lỗi, nhà vệ sinh ở đâu vậy ạ? B: Nhà vệ sinh ở đằng kia ạ.

A: Công ty của chị Maria ở hướng nào vậy ạ? B: Ở đó ạ.

A: Anh Yamada ở đâu vậy? B: Anh Yamada ở đây.

Phòng họp nằm ở vị trí đằng kia trên tầng 3 của tòa nhà màu trắng đó.

Chiếc chìa khóa xe ô tô mà tôi làm mất ở ngay đó kìa.

Quầy tiếp tân nằm ở ngay vị trí này sau khi bước vào cánh cửa tự động đằng kia.