この/その/あの + N
N5
特定の物や人を指し示す時に使う。後ろに必ず名詞が来る。
Cách dịch
Cái... này/ đó/ kia
Ý nghĩa
- Dùng để chỉ định trực tiếp một đồ vật hoặc một người cụ thể nào đó đang hiện hữu trước mắt người nói.
- Theo sau cấu trúc này bắt buộc phải là một danh từ đi kèm.
Cấu trúc
この/その/あの + N
❓ どの + NVí dụ
このほん本はとてもおも面しろ白いです。
Cuốn sách này nội dung rất thú vị.
A:そのくつ靴はいくらですか。
B:このくつ靴は5,000えん円です。
A: Đôi giày đó giá bao nhiêu tiền vậy?
B: Đôi giày này giá 5,000 Yên.
あのひと人はに日ほん本ご語のせん先せい生です。
Người kia là giáo viên dạy tiếng Nhật.
どのカメラがた田なか中さんのですか。
Chiếc máy ảnh nào là của anh Tanaka thế?
そのかさ傘はわたし私のです。
Chiếc ô đó là của tôi.
A:どのビルがあたら新しいですか。
B:あのビルはあたら新しいです。
A: Tòa nhà nào là tòa nhà mới thế?
B: Tòa nhà kia là tòa nhà mới.