これ/それ/あれは (vật) です
N5
物などを指し示して、それが何であるかを説明する時に使う。
Cách dịch
Cái này/ Cái đó/ Cái kia là... (Chỉ đồ vật)
Ý nghĩa
Dùng để chỉ vào một vật trong tầm mắt và giới thiệu, giải thích cho đối phương biết vật đó là cái gì.
・これ:gần người nói, xa người nghe
・それ:gần người nghe, xa người nói
・あれ:xa cả người nói và người nghe
Cấu trúc
これ/それ/あれ + は + N (vật) + です。
❓ これ/それ/あれ + は + 何 + ですか。Ví dụ
これはわたし私のペンです。
Đây là chiếc bút của tôi.
A:それはなん何ですか。
B:これはに日ほん本ご語のほん本です。
A: Đó là cái gì thế?
B: Đây là cuốn sách tiếng Nhật.
あれはに日ほん本ご語のほん本です。
Kia là cuốn sách tiếng Nhật.
A:これはなん何ですか。
B:これはに日ほん本のチョコレートです。
A: Đây là cái gì vậy?
B: Đây là sô-cô-la của Nhật.
それはあたら新しいスマホです。
Đó là chiếc điện thoại thông minh mới.
A:あれはなん何ですか。
B:あれはあに兄のくるま車です。
A: Kia là cái gì vậy?
B: Kia là xe ô tô của anh trai tôi.