~がくれます
他者が自分(または家族)に何かを与える行動の強調。
Cách dịch
Ai đó tặng/cho tôi cái gì (Nhấn mạnh chủ ngữ)
Ý nghĩa
"Ai đó cho/tặng tôi cái gì". Trợ từ 「が」 được sử dụng thay cho 「は」 khi người nói muốn nhấn mạnh vào chính xác chủ thể thực hiện hành động (Ai là người đã cho), hoặc khi từ để hỏi 「誰」 làm chủ ngữ. Đối tượng nhận bắt buộc phải là tôi hoặc người thân.
Cấu trúc
名詞(人) + が + (私に) + 名詞(物) + を + くれますVí dụ
A:だれ誰がそのあたら新しいスマートフォンをくれましたか。B:ちち父がくれました。
A: Ai đã tặng cho bạn chiếc điện thoại thông minh mới đó thế? B: Bố tôi tặng đấy ạ.
A:だれ誰があなたにそのき綺麗[rei]なはな花をくれましたか。B:かい会社[sha]のせん先輩[pai]がくれました。
A: Ai là người đã tặng cho bạn bông hoa đẹp đẽ kia vậy? B: Người tiền bối ở công ty tặng tôi đấy ạ.
A:たん誕じょう生日[bi]にだれ誰がおも面しろ白いまん漫画[ga]のほん本をくれましたか。B:クラスのとも友達[dachi]がくれました。
A: Vào ngày sinh nhật, ai đã tặng cho bạn cuốn truyện tranh thú vị thế? B: Các bạn trong lớp đã tặng cho tôi.
さ佐藤[tō]さんがわたし私にわ分かりやすいえき駅のち地図[zu]をくれました。
Anh Sato đã đưa tặng cho tôi một tấm bản đồ nhà ga rất dễ nhìn dễ hiểu.
マリアさんがわたし私のおとうと弟におい美し味しいに日本[hon]のおか菓子[shi]をくれました。
Chị Maria đã tặng cho em trai tôi món bánh kẹo rất ngon của Nhật Bản.
しゃ社長[chō]がベトナム人[jin]のしゃ社員[in]にあたら新しいアパートをくれました。
Giám đốc đã ban tặng cho nhân viên người Việt Nam một căn hộ mới.