後続句を用いた文の普通体
Thể thông thường của câu khi kết hợp with các từ nối hoặc mệnh đề phụ đi kèm phía sau (như から, とき, と v.v.) trong văn nói thân mật.
Cách dịch
Thể thông thường của câu khi kết hợp với từ nối/mệnh đề phụ
Ý nghĩa
"Cách chuyển đổi toàn bộ các vế câu sang thể thông thường (普通体) khi giao tiếp thân mật". Không chỉ động từ cuối câu mà cả các động từ, tính từ đứng trước từ nối (như から、とき) cũng phải đồng loạt chuyển về thể ngắn.
Cấu trúc
[文の普通形] + から/とき/と/が + [文2]Ví dụ
おなか腹がいた痛いから、きょ今う日のご午後[go]かい会社[sha]をやす休むよ。
Vì bị đau bụng nên chiều nay tớ xin nghỉ làm ở công ty nhé.
ひま暇なとき、いつもちか近くのこう公園[en]をひとりでジョギングしている。
Những lúc rảnh rỗi, tớ thường chạy bộ một mình ở công viên gần nhà.
に日本[hon]語[go]がわからないとき、あそこにいるせん先生[sei]にき聞いてね。
Lúc nào không hiểu tiếng Nhật thì cứ chủ động hỏi giáo viên đang đứng ở đằng kia nhé.
じ時間[kan]がなかったから、えき駅までタクシーでい行ったんだ。
Vì không có thời gian nên tớ đã phải đi xe taxi ra tận nhà ga đấy.
これをお押すと、つめ冷たいみず水がすぐに出[de]るよ。
Hễ ấn vào cái này là nước mát sẽ tự động chảy ra ngay lập tức đấy.
あのえい映画[ga]はゆう有名[mei]だけど、あまりおも面しろ白くないとおも思う。
Bộ phim đó tuy nổi tiếng thật đấy nhưng tớ nghĩ nội dung không hay lắm đâu.