後続句を用いた文の普通体

N5

Thể thông thường của câu khi kết hợp with các từ nối hoặc mệnh đề phụ đi kèm phía sau (như から, とき, と v.v.) trong văn nói thân mật.


Cách dịch

Thể thông thường của câu khi kết hợp với từ nối/mệnh đề phụ

Ý nghĩa

"Cách chuyển đổi toàn bộ các vế câu sang thể thông thường (普通体) khi giao tiếp thân mật". Không chỉ động từ cuối câu mà cả các động từ, tính từ đứng trước từ nối (như から、とき) cũng phải đồng loạt chuyển về thể ngắn.

Cấu trúc

[文の普通形] + から/とき/と/が + [文2]

Ví dụ

Vì bị đau bụng nên chiều nay tớ xin nghỉ làm ở công ty nhé.

Những lúc rảnh rỗi, tớ thường chạy bộ một mình ở công viên gần nhà.

Lúc nào không hiểu tiếng Nhật thì cứ chủ động hỏi giáo viên đang đứng ở đằng kia nhé.

Vì không có thời gian nên tớ đã phải đi xe taxi ra tận nhà ga đấy.

Hễ ấn vào cái này là nước mát sẽ tự động chảy ra ngay lập tức đấy.

Bộ phim đó tuy nổi tiếng thật đấy nhưng tớ nghĩ nội dung không hay lắm đâu.