~ませんか
相手を誘う表現(「一緒に」とセットで使うことが多い)。
Cách dịch
Cùng làm... với tôi không? (Lời mời)
Ý nghĩa
"Lời rủ rê, mời mọc đối phương cùng tham gia thực hiện hành động một cách nhã nhặn". Thường xuyên đi kèm với phó từ 「一緒に」 (cùng nhau) đứng ở đầu câu.
Cấu trúc
V(ます形)ます + せんかVí dụ
しゅう週末[matsu]、いっ一緒[sho]にえい映画[ga]をみ見ませんか。
Cuối tuần này, bạn có muốn cùng tớ đi xem phim rạp không?
こん今切[ばn]、いっ一緒[sho]にしょく食事[ji]しませんか。
Tối ngày hôm nay, anh có muốn cùng đi dùng bữa tối với em không?
いっ一緒[sho]にかえり帰りませんか。
Chúng ta cùng rủ nhau đi bộ đi về nhà chung đường không nhỉ?
いっ一緒[sho]にと図しょ書館[kan]でべん勉強[kyō]しませんか。
Cậu có muốn cùng tớ đi đến thư viện để ngồi cày bài tập không?
これから、いっ一緒[sho]にカフェにい行きませんか。
Ngay bây giờ, bồ có muốn cùng tớ đi ra quán cà phê giải khát một lát không?
なつ夏やすみ休み、みんなでうみ海にい行きませんか。
Kỳ nghỉ hè tới, tất cả mọi người chúng ta cùng nhau kéo ra biển chơi một chuyến đi?
コンサートのチケットをもらったんですが、いっ一緒[sho]にみ見ませんか。
Tớ vừa mới được người ta cho tặng mấy tấm vé xem hòa nhạc nè, cậu có muốn đi xem cùng tớ không?
いっ一緒[sho]にはな花火[bi]たい大会[kai]にい行きませんか。
Bạn có muốn cùng đồng hành với tớ đi đến Lễ hội pháo hoa chơi không nào?
こん今度[do]の日[にch]よう曜日[bi]、こう交流[ryū]会[kai]にさん参加[ka]しませんか。
Ngày Chủ nhật tới đây, anh có muốn đăng ký tham gia vào buổi tiệc giao lưu hội ngộ không ạ?
いっ一緒[sho]におど踊りませんか。
Em có muốn cùng bước ra sàn khiêu vũ nhảy một điệu với anh không?
A:もうおひる昼ごはん飯をたべ食べましたか。B:いいえ、まだです。A:じゃあ、いっ一緒[sho]にたべ食べませんか。B:いいですね。たべ食べましょう。
A: Cậu đã dùng bữa ăn cơm trưa chưa vậy? B: Chưa, tớ vẫn chưa ăn gì cả. A: Thế thì chúng ta cùng rủ nhau đi ăn chung luôn đi? B: Hay quá ta. Đi ăn thôi nào.