~ます/ません/ました/ませんでした
動詞の丁寧な表現。現在の習慣、未来の行動、または過去に行われた動作や状態を表す時に使う。
Cách dịch
Thể lịch sự của động từ (Khẳng định, phủ định hiện tại/quá khứ)
Ý nghĩa
"Hình thức chia đuôi câu lịch sự cơ bản của động từ (thể ます)". Sử dụng khi giao tiếp lịch sự hàng ngày hoặc nơi công sở. Cần chú ý phối hợp chính xác trạng từ chỉ thời gian và đuôi câu (hiện tại/quá khứ).
Cấu trúc
V-ます
V-ません
V-ました
V-ませんでしたVí dụ
わたし私は毎[mai]日[nichi]あさ朝6じ時におき起きて、じ自分[bun]のへや部屋[ya]でに日本[hon]語[go]をべん勉強[kyō]します。
Hàng ngày tôi đều thức dậy vào lúc 6 giờ sáng và tự học tiếng Nhật trong phòng riêng.
あした明は日はに日ちよう曜日[bi]ですから、かい会社[sha]のオフィスへはたらき働きにい行きません。
Vì ngày mai là ngày Chủ nhật nên tôi sẽ không đến văn phòng công ty để làm việc.
きの昨う日のよる夜、クラスのとも友達[dachi]といっ一緒[sho]にちか近くのえい映画[ga]館[kan]でえい映画[ga]をみ見ました。
Tối ngày hôm qua, tôi đã đi xem phim rạp cùng với những người bạn cùng lớp ở rạp chiếu phim gần đây.
おとといはたい体ちょう成があまりよく良くなかったですから、なに何もた食べませんでした。
Ngày hôm kia do tình hình sức khỏe cơ thể không được tốt nên tôi đã nhịn không ăn một cái gì cả.
わたし私はまい毎朝[asa]コーヒーをのみ飲みますが、こう紅茶[cha]はぜん全然[zen]のみ飲みません。
Mỗi buổi sáng tôi đều uống một ly cà phê, còn trà sữa hồng trà thì hoàn toàn không uống bao giờ.
せん先週[shū]のど土よう曜日[bi]はてん天気[ki]がわるい悪いかったですから、どこへもい行きませんでした。
Thứ Bảy tuần trước do thời tiết vô cùng xấu, u ám nên tôi đã ở nhà không đi đến bất kỳ nơi nào chơi.