N1もN2です。
N1 cũng là N2. Dùng khi đối tượng N1 có cùng tính chất, trạng thái hoặc danh tính giống hoàn toàn với một đối tượng khác đã được người nói nhắc đến từ trước đó.
Cách dịch
N1 cũng là N2
Ý nghĩa
"N1 cũng là N2". Dùng khi đối tượng N1 có cùng tính chất, trạng thái hoặc danh tính giống hoàn toàn với một đối tượng khác đã được người nói nhắc đến từ trước đó. Trợ từ 「も」 sẽ thay thế hoàn toàn vị trí của trợ từ 「は」 trong câu.
Cấu trúc
名詞1 + も + 名詞2 + です。Ví dụ
わたし私はベトナムじん人です。あそこにいるマリアさんもベトナムじん人です。
Tôi là người Việt Nam. Chị Maria ở đằng kia cũng là người Việt Nam.
このあたら新しいかばん鞄はに日本[hon]製[sei]です。あそこにあるくつ靴もに日本[hon]製[sei]です。
Chiếc cặp mới này là hàng sản xuất tại Nhật. Đôi giày ở đằng kia cũng là hàng sản xuất tại Nhật.
た田中[naka]さんはわたし私のかい会社[sha]のしゃ社員[in]です。あのかた方もわたし私たちのかい会社[sha]のしゃ社員[in]です。
Anh Tanaka là nhân viên công ty tôi. Vị kia cũng là nhân viên công ty chúng tôi.
えい英語[go]のべん勉強[kyō]はとてもたい大変[hen]です。に日本[hon]語[go]のかん漢字[ji]のべん勉強[kyō]もたい大変[hen]です。
Việc học tiếng Anh rất vất vả. Việc học chữ Hán của tiếng Nhật cũng vất vả.
わたし私のへや部屋[ya]はいつもき綺麗[rei]です。おねえ姉さんのへや部屋[ya]もとてもき綺麗[rei]です。
Phòng của tôi lúc nào cũng sạch sẽ. Phòng của chị gái cũng rất sạch sẽ.
きの昨う日のハノイはあめ雨でした。きょ今う日のハノイもあさ朝からあめ雨です。
Hôm qua ở Hà Nội trời mưa. Hôm nay ở Hà Nội từ sáng cũng mưa.