N1もN2です。

N5

N1 cũng là N2. Dùng khi đối tượng N1 có cùng tính chất, trạng thái hoặc danh tính giống hoàn toàn với một đối tượng khác đã được người nói nhắc đến từ trước đó.


Cách dịch

N1 cũng là N2

Ý nghĩa

"N1 cũng là N2". Dùng khi đối tượng N1 có cùng tính chất, trạng thái hoặc danh tính giống hoàn toàn với một đối tượng khác đã được người nói nhắc đến từ trước đó. Trợ từ 「も」 sẽ thay thế hoàn toàn vị trí của trợ từ 「は」 trong câu.

Cấu trúc

名詞1 + も + 名詞2 + です。

Ví dụ

Tôi là người Việt Nam. Chị Maria ở đằng kia cũng là người Việt Nam.

Chiếc cặp mới này là hàng sản xuất tại Nhật. Đôi giày ở đằng kia cũng là hàng sản xuất tại Nhật.

Anh Tanaka là nhân viên công ty tôi. Vị kia cũng là nhân viên công ty chúng tôi.

Việc học tiếng Anh rất vất vả. Việc học chữ Hán của tiếng Nhật cũng vất vả.

Phòng của tôi lúc nào cũng sạch sẽ. Phòng của chị gái cũng rất sạch sẽ.

Hôm qua ở Hà Nội trời mưa. Hôm nay ở Hà Nội từ sáng cũng mưa.