N1はN2に/からN3を~ます
主体 N1 が、 N2 から何かを受け取る行動をする。
Cách dịch
N1 nhận/mượn/học N3 từ N2
Ý nghĩa
Chủ thể N1 nhận hoặc thực hiện một hành động mang tính tiếp nhận N3 từ đối tượng cung cấp là N2 (N1 nhận/mượn/học N3 từ N2). Trợ từ 「に」 hoặc 「から」 đều được dùng để chỉ nguồn phát ra hành động. Tuy nhiên, khi N2 là một tổ chức, cơ quan, đoàn thể bắt buộc phải dùng trợ từ 「から」, không dùng 「に」.
Cấu trúc
名詞1(主語) + は + 名詞2(人・組織) + に/から + 名詞3(物) + を + 動詞Ví dụ
わたし私はすず鈴木[ki]さんにき綺麗[rei]でおお大きなたん誕じょう生日[bi]のはな花をもらいました。
Tôi đã nhận được hoa sinh nhật lớn và đẹp từ chị Suzuki.
わたし私はクラスのとも友達[dachi]からあたら新しいに日本[hon]語[go]のきょう教か科書[sho]をか借りました。
Tôi đã mượn cuốn sách giáo khoa tiếng Nhật mới từ người bạn trong lớp.
マリアさんはやま山田[da]さんにに日本[hon]のおい美し味しいりょう料理[ri]をたくさんなら習いました。
Chị Maria đã học được nhiều món ăn ngon của Nhật Bản từ anh Yamada.
わたし私はに日本[hon]にあるおお大手[te]のかい会社[sha]からあたら新しいパソコンをもらいました。
Tôi đã nhận được một chiếc máy tính mới từ một công ty lớn ở Nhật Bản.
わたし私はちか近くのおお大きなぎん銀行[kō]からたくさんのおかね金をか借りました。
Tôi đã vay rất nhiều tiền từ một ngân hàng lớn ở gần đây.
わたし私のおとうと弟はクラスのしん親切[setsu]なとも友達[dachi]におも面しろ白いまん漫画[ga]のほん本をか借りました。
Em trai tôi đã mượn cuốn truyện tranh thú vị từ một người bạn tốt bụng trong lớp.
A:すず鈴木[ki]さんにだれ誰からそのき綺麗[rei]でおお大きなはな花をもらいましたか。B:さ佐藤[tō]さんにもらいました。
A: Chị Suzuki đã nhận được bông hoa lớn và đẹp đó từ ai vậy? B: Nhận từ anh Sato ạ.
A:あなたはだれ誰にに日本[hon]のおい美し味しいりょう料理[ri]をたくさんなら習いましたか。B:やま山田[da]さんになら習いました。
A: Bạn đã học nhiều món ăn ngon của Nhật Bản từ ai thế? B: Tôi học từ anh Yamada.
A:どこからそんなにたくさんのおかね金をか借りましたか。B:ちか近くのおお大きなぎん銀行[kō]からか借りました。
A: Bạn đã vay nhiều tiền như thế từ đâu vậy? B: Tôi vay từ ngân hàng lớn ở gần đây.