~あっての
〜があるから・・・が成り立つ
=〜がなかったら、・・・が成り立たない
Cách dịch
Chính vì có...mới có...
Ý nghĩa
Nhờ có / Chính vì có vế trước nên vế sau mới thành lập, mới tồn tại được. Nếu không có vế trước thì vế sau không thể diễn ra.
Cấu trúc
N1 + あってのN2Ví dụ
おきゃく客さま様あってのし仕ごと事ですから、いつもごらい来てん店いただくおきゃく客さま様にはかん感しゃ謝しております。
Vì công việc này tồn tại là nhờ có khách hàng, nên tôi luôn biết ơn những vị khách ghé thăm cửa hàng.
がく学せい生 あってのがっ学こう校ですから、いくらせつ設び備がよ良くても、 す素ば晴らしいせん先せい生がいても、がく学せい生がこ来なければい意み味がない。
Trường học tồn tại là nhờ có học sinh, nên dù cơ sở vật chất có tốt đến đâu, có giáo viên tuyệt vời thế nào, nếu học sinh không đến thì cũng vô nghĩa.
あい愛あってのけっ結こん婚せい生かつ活でしょ。あい愛がないならどうしていっ一しょ緒にく暮らしてるの?
Cuộc sống hôn nhân bền vững là nhờ có tình yêu đúng không? Nếu không có tình yêu thì sao lại sống cùng nhau?
じ自ぶん分がこんなにもはや早くしゅっ出せ世できたのも、きび厳しいじょう上し司のし指どう導あってのことです。
Bản thân tôi có thể thăng tiến nhanh đến như vậy cũng chính là nhờ sự chỉ dẫn nghiêm khắc của cấp trên.
けん健こう康あってのしあわ幸せ。
Có sức khỏe thì mới có hạnh phúc.
プロジェクトおつか疲れさま様でした。こん今かい回はみな皆のきょう協りょく力あってのせい成こう功だとおも思っています。ほん本とう当にありがとうございました。
Mọi người đã vất vả vì dự án rồi. Tôi nghĩ thành công lần này chính là nhờ sự hợp tác của mọi người. Xin chân thành cảm ơn.
あなたあってのわたし私だから、あなたがいないとい生きていけないのよ。
Vì có anh mới có em, nên nếu không có anh em không thể sống nổi.