~あっての
〜があるから・・・が成り立つ/〜がなかったら、・・・が成り立たない
Cách dịch
Chính vì có...mới có...
Ý nghĩa
Nhờ có / Chính vì có vế trước nên vế sau mới thành lập, mới tồn tại được. Nếu không có vế trước thì vế sau không thể diễn ra.
Cấu trúc
Ví dụ
お客様あっての仕事ですから、いつもご来店いただくお客様には感謝しております。
Vì công việc này tồn tại là nhờ có khách hàng, nên tôi luôn biết ơn những vị khách ghé thăm cửa hàng.
学生 あっての学校ですから、いくら設備が良くても、 素晴らしい先生がいても、学生が来なければ意味がない。
Trường học tồn tại là nhờ có học sinh, nên dù cơ sở vật chất có tốt đến đâu, có giáo viên tuyệt vời thế nào, nếu học sinh không đến thì cũng vô nghĩa.
愛あっての結婚生活でしょ。愛がないならどうして一緒に暮らしてるの?
Cuộc sống hôn nhân bền vững là nhờ có tình yêu đúng không? Nếu không có tình yêu thì sao lại sống cùng nhau?
自分がこんなにも早く出世できたのも、厳しい上司の指導あってのことです。
Bản thân tôi có thể thăng tiến nhanh đến như vậy cũng chính là nhờ sự chỉ dẫn nghiêm khắc của cấp trên.