~ばこそ
正に〜だから
Cách dịch
Chính vì... / Chính nhờ...
Ý nghĩa
- Dùng để nhấn mạnh mạnh mẽ lý do. Là văn viết trang trọng tương đương với cấu trúc 「〜からこそ」 trong hội thoại hàng ngày.
- Không dùng cho lý do dẫn đến kết quả xấu, hoặc các câu mang tính tác động đến đối phương (mệnh lệnh, cấm đoán, nhờ vả).
Cấu trúc
Lưu ý
Cuối câu thường đi kèm với các biểu hiện khẳng định lập trường, phán đoán của người nói như 「〜のだ」, 「〜わけだ」.
Ví dụ
親は子供のためを思えばこそ、厳しく叱るのだ。
Cha mẹ chính vì nghĩ cho con cái nên mới la mắng nghiêm khắc.
君の将来を考えればこそ、このように忠告しているんだ。
Chính vì nghĩ cho tương lai của cậu nên tôi mới khuyên bảo như thế này đấy.
体が丈夫であればこそ、このような過酷な仕事もこなせる。
Chính nhờ cơ thể khỏe mạnh dẻo dai nên mới có thể cáng đáng được công việc khắc nghiệt như thế này.
お互いに信頼していればこそ、大事な仕事を任せ合える。
Chính vì đôi bên tin tưởng lẫn nhau nên mới có thể giao phó những công việc quan trọng cho nhau.