~ばこそ

N1

正に〜だから


Cách dịch

Chính vì... / Chính nhờ...

Ý nghĩa

- Dùng để nhấn mạnh mạnh mẽ lý do. Là văn viết trang trọng tương đương với cấu trúc 「〜からこそ」 trong hội thoại hàng ngày.
- Không dùng cho lý do dẫn đến kết quả xấu, hoặc các câu mang tính tác động đến đối phương (mệnh lệnh, cấm đoán, nhờ vả).

Cấu trúc

V-ば + こそ

A-ければ + こそ

A-あれば/なれば + こそ

N-であれば/なれば + こそ

Lưu ý

Cuối câu thường đi kèm với các biểu hiện khẳng định lập trường, phán đoán của người nói như 「〜のだ」, 「〜わけだ」.

Ví dụ

Cha mẹ chính vì nghĩ cho con cái nên mới la mắng nghiêm khắc.

Chính vì nghĩ cho tương lai của cậu nên tôi mới khuyên bảo như thế này đấy.

Chính nhờ cơ thể khỏe mạnh dẻo dai nên mới có thể cáng đáng được công việc khắc nghiệt như thế này.

Chính vì đôi bên tin tưởng lẫn nhau nên mới có thể giao phó những công việc quan trọng cho nhau.

Chính nhờ kiên trì chịu đựng đến cùng những buổi luyện tập gian khổ nên mới có thể giành được huy chương vàng.