~ばこそ
正に〜だから
Cách dịch
Chính vì... / Chính nhờ...
Ý nghĩa
- Dùng để nhấn mạnh mạnh mẽ lý do. Là văn viết trang trọng tương đương với cấu trúc 「〜からこそ」 trong hội thoại hàng ngày.
- Không dùng cho lý do dẫn đến kết quả xấu, hoặc các câu mang tính tác động đến đối phương (mệnh lệnh, cấm đoán, nhờ vả).
Cấu trúc
V-ば + こそ
Aい-ければ + こそ
Aな-あれば/なれば + こそ
N-であれば/なれば + こそLưu ý
Cuối câu thường đi kèm với các biểu hiện khẳng định lập trường, phán đoán của người nói như 「〜のだ」, 「〜わけだ」.
Ví dụ
おや親はこ子ども供のためをおも思えばこそ、きび厳しくしか叱るのだ。
Cha mẹ chính vì nghĩ cho con cái nên mới la mắng nghiêm khắc.
きみ君のしょう将らい来をかんが考えればこそ、このようにちゅう忠こく告しているんだ。
Chính vì nghĩ cho tương lai của cậu nên tôi mới khuyên bảo như thế này đấy.
からだ体がじょう丈ぶ夫であればこそ、このようなか過こく酷なし仕ごと事もこなせる。
Chính nhờ cơ thể khỏe mạnh dẻo dai nên mới có thể cáng đáng được công việc khắc nghiệt như thế này.
おたが互いにしん信らい頼していればこそ、だい大じ事なし仕ごと事をまか任せあ合える。
Chính vì đôi bên tin tưởng lẫn nhau nên mới có thể giao phó những công việc quan trọng cho nhau.
くる苦しいれん練しゅう習にた耐えぬ抜けばこそ、きん金メダルがかく獲とく得できたのだ。
Chính nhờ kiên trì chịu đựng đến cùng những buổi luyện tập gian khổ nên mới có thể giành được huy chương vàng.