〜ぶる/〜ぶって/〜ぶった
(本当はそうではないのに)〜のように振る舞う
Cách dịch
Tỏ vẻ... / Ra vẻ... (thực tế không phải vậy)
Ý nghĩa
- Thể hiện hành động, thái độ một cách cố tình, giả tạo. (Dù thực tế không phải như vậy nhưng) lại hành xử, tỏ ra như thể là như thế.
- Thường mang ý nghĩa tiêu cực (chê bai, mỉa mai).
Cấu trúc
Aい + ぶる
Aな + ぶる
N + ぶるVí dụ
エレナさんはたか高そうなかばんをも持ったり、アクセサリーをつけたりして、おかね金もち持ぶっています。
Elena xách chiếc túi trông có vẻ đắt tiền, đeo trang sức rồi ra vẻ ta đây giàu có.
かわいこ子ぶってるおんな女をみ見ると、すごくムカつく。
Nhìn mấy đứa con gái giả vờ đáng yêu, tôi thấy cực kỳ ngứa mắt.
キムさんはせん先せい生のまえ前でまじめぶってるけど、せん先せい生がいないところではほか他のひと人にしゅく宿だい題のこた答えをみ見せてもらったり、ノートをコピーさせてもらったり、ぜん全ぜん然まじめじゃないんだからね。
Kim lúc nào cũng tỏ vẻ nghiêm túc trước mặt giáo viên, chứ ở nơi không có giáo viên thì toàn chép bài tập của người khác với mượn vở photo, chẳng nghiêm túc chút nào đâu.
はは母のまえ前ではいいこ子ぶっているおとうと弟がきら嫌いです。
Tôi ghét đứa em trai luôn tỏ ra là đứa trẻ ngoan hiền trước mặt mẹ.
ひと人をひいておきながら、くるま車のせいにして、なにひ被がい害しゃ者ぶっているんだ。
Đâm phải người ta rồi lại đổ lỗi tại cái xe, làm cái trò đóng vai nạn nhân gì thế hả?
あね姉はみんなのまえ前ではじょう上ひん品ぶってるけど、いえ家ではぜん全ぜん然じょう上ひん品じゃないよ。
Chị gái tôi trước mặt mọi người thì tỏ vẻ quý phái lịch thiệp, chứ ở nhà chẳng thanh lịch chút nào cả.
まだまだこ子ども供のくせにおとな大人ぶっちゃって、どうしたの?
Vẫn còn là trẻ con mà đã bày đặt làm ra vẻ người lớn, bị làm sao thế hả?
もったいぶってないで、はや早くはな話してよ!
Đừng có làm bộ làm tịch nữa, nói nhanh lên đi!
かれ彼、いいひと人ぶってるけど、ほん本とう当はさい最てい低なひと人よ。
Anh ta cứ tỏ vẻ là người tốt, chứ thực chất là kẻ tồi tệ nhất đấy.
しん新じん人がはい入ってくるとものすごいせん先ぱい輩ぶるひと人っているよね。
Cứ hễ có nhân viên mới vào là kiểu gì cũng có người ra vẻ đàn anh đàn chị ghê gớm lắm.