~だに/~だにしない
〜さえ/〜すら/〜するだけでも
Cách dịch
Ngay cả... / Thậm chí... (cũng không)
Ý nghĩa
- Thông thường cấu trúc này hay đi kèm với thể phủ định ở dạng 「〜だに〜ない」 (ngay cả... cũng không / mảy mảy không...). Còn nếu dùng với dạng khẳng định thì mang nghĩa "Chỉ cần... thôi cũng đã...".
- Là lối nói cổ, mang văn phong trang trọng, cứng nhắc.
Cấu trúc
Ví dụ
大きな事件が起きても、その大男は微動だにしなかった。
Ngay cả khi một sự cố lớn xảy ra, gã hộ pháp đó vẫn không hề mảy mảy động đậy một chút nào.
宝くじで、1億円が当たるなんて夢にだに思わなかったよ。
Tôi chưa bao giờ dám nghĩ tới (ngay cả trong mơ cũng không nghĩ đến) việc trúng số 100 triệu yên.
生で見る相撲の試合がこんなにも迫力があるなんて、相像だにしなかった。
Thật không thể ngờ (thậm chí trong tưởng tượng cũng không nghĩ tới) trận đấu Sumo xem trực tiếp lại đầy sức hút và áp lực đến thế.
こんな事故が起きるとは相像だにしなかった。
Tôi chưa từng mảy mảy tưởng tượng rằng một tai nạn như thế này lại xảy ra.