~だに/~だにしない
〜さえ/〜すら/〜するだけでも
Cách dịch
Ngay cả... / Thậm chí... (cũng không)
Ý nghĩa
- Thông thường cấu trúc này hay đi kèm với thể phủ định ở dạng 「〜だに〜ない」 (ngay cả... cũng không / mảy mảy không...). Còn nếu dùng với dạng khẳng định thì mang nghĩa "Chỉ cần... thôi cũng đã...".
- Là lối nói cổ, mang văn phong trang trọng, cứng nhắc.
Cấu trúc
V-る + だに
N + だに
※「夢」→「夢にだに」Ví dụ
おお大きなじ事けん件がお起きても、そのおお大おとこ男はび微どう動だにしなかった。
Ngay cả khi một sự cố lớn xảy ra, gã hộ pháp đó vẫn không hề mảy mảy động đậy một chút nào.
たから宝くじで、1おく億えん円があ当たるなんてゆめ夢にだにおも思わなかったよ。
Tôi chưa bao giờ dám nghĩ tới (ngay cả trong mơ cũng không nghĩ đến) việc trúng số 100 triệu yên.
なま生でみ見るす相もう撲のし試あい合がこんなにもはく迫りょく力があるなんて、そう相ぞう像だにしなかった。
Thật không thể ngờ (thậm chí trong tưởng tượng cũng không nghĩ tới) trận đấu Sumo xem trực tiếp lại đầy sức hút và áp lực đến thế.
こんなじ事こ故がお起きるとはそう相ぞう像だにしなかった。
Tôi chưa từng mảy mảy tưởng tượng rằng một tai nạn như thế này lại xảy ra.
こんなけつ結まつ末になるなんて、だれ誰もがよ予そう想だにしなかった。
Không một ai có thể ngờ tới (thậm chí đưa vào dự đoán) một kết cục như thế này.
シードこう校がむ無めい名のがっ学こう校にざん惨ぱい敗するなんて、よ予そう想だにしなかった。
Không ai có thể ngờ được một ngôi trường hạt giống lại thảm bại trước một ngôi trường vô danh.
しょう将らい来、ロボットにし仕ごと事をうば奪われるじ時だい代がく来るなんて、かん考がえるだにおそ恐ろしい。
Nghĩ đến viễn cảnh trong tương lai công việc bị robot cướp mất thôi là đã thấy đáng sợ rồi.