~だの~だの
"〜や〜など"
例を複数挙げて言う時に使う。
Cách dịch
Nào là... nào là...
Ý nghĩa
- Dùng khi liệt kê nhiều ví dụ cùng loại.
- Thường được dùng trong văn nói hàng ngày.
- Hàm chứa cảm xúc bất mãn, phàn nàn hoặc chỉ trích của người nói.
Cấu trúc
V(普通形) + だの
Aい(普通形) + だの
Aな(だった) + だの
N(だった) + だのVí dụ
はは母はもっとべん勉きょう強しろだの、あそ遊びすぎだのうるさい。
Mẹ tôi suốt ngày cằn nhằn nào là phải học nhiều hơn, nào là chơi bời quá mức.
マークさんはじゅ授ぎょう業がつまらないだの、わからないだのもん文く句ばかりだ。
Anh Mark toàn phàn nàn nào là giờ học nhàm chán, nào là không hiểu bài.
し仕ごと事がおそ遅いだの、ミスがおお多いだのサボってばかりいるかれ彼にい言われるとはら腹がた立つ。
Bị một kẻ suốt ngày chỉ biết trốn việc như anh ta nói nào là làm việc chậm chạp, nào là mắc nhiều lỗi thì thật là tức điên người.
ピザだのフライドチキンだの、いつもカロリーのたか高いものばかりた食べているからふと太るんだよ。
Cứ ăn toàn những thứ nhiều calo nào là pizza, nào là gà rán thì bảo sao chẳng béo cơ chứ.
チョコレートだの、アイスクリームだのあま甘いものばかりた食べてるからむ虫ば歯になるんだよ。
Cứ ăn toàn đồ ngọt nào là sô-cô-la, nào là kem thì bảo sao chẳng bị sâu răng.
がっ学こう校がはじ始まると、きょう教か科しょ書だのひっ筆き記よう用ぐ具だのをか買わなければならず、おかね金がかかる。
Khi bắt đầu năm học, phải mua nào là sách giáo khoa, nào là dụng cụ học tập nên rất tốn tiền.
いっ一しょう生けっ結こん婚しないだの、かい海がい外でく暮らすだの、うちのむすめ娘はほん本とう当にじ自ぶん分かっ勝て手だ。
Nào là cả đời không kết hôn, nào là sống ở nước ngoài, đứa con gái nhà tôi thật là ích kỷ quá mức.
ちゅう中がく学せい生のむす息こ子はパソコンがほ欲しいだの、スマホがほ欲しいだのうるさい。
Đứa con trai đang học cấp hai của tôi suốt ngày đòi hỏi nào là muốn máy tính, nào là muốn điện thoại.
ちち父はさけ酒だの、タバコだのがす好きで、けん健こう康がしん心ぱい配です。
Bố tôi thích nào là rượu, nào là thuốc lá nên tôi rất lo lắng cho sức khỏe của ông.
どう同りょう僚のき木むら村はきゅう給りょう料がやす安いだの、し仕ごと事がつまらないだの、いつももん文く句ばかりい言っている。
Đồng nghiệp Kimura suốt ngày cằn nhằn nào là lương thấp, nào là công việc tẻ nhạt.
アンさんはおなか腹がいた痛いだの、かぜ風邪をひ引いただのとい言ってじゅ授ぎょう業をサボる。
An toàn viện cớ nào là đau bụng, nào là bị cảm để trốn học.