~ではあるまいし
〜ではないのだから、当然・・・だ。
Cách dịch
Vì đâu phải là... nên...
Ý nghĩa
- Dùng trong văn nói.
- Nếu nói thân mật, suồng sã hơn sẽ dùng 「〜じゃあるまいし」.
- Vế sau thường mang tính chất nhận định, khẳng định của người nói hoặc lời khuyên dành cho đối phương.
Cấu trúc
N + ではあるまいしVí dụ
こ子ども供じゃあるまいし、それぐらいじ自ぶん分でやりなさい。
Đâu còn là trẻ con nữa, chừng đó việc thì hãy tự mình làm đi.
かみ神さま様じゃあるまいし、らい未らい来のことなんてだれ誰にもわからないよ。
Đâu phải là thần thánh gì đâu, chuyện tương lai thì chẳng ai biết trước được cả.
とう東だい大せい生でもあるまいし、そんなむずか難しいもん問だい題、ぼく僕にはわからないよ。
Chẳng phải là sinh viên Đại học Tokyo nên bài toán khó thế này tôi chịu thôi, không biết đâu.
しん新じん人でもあるまいし、それぐらいじ自ぶん分でしら調べたら?
Đâu phải là người mới nữa đâu, chừng đó thứ sao không tự mình tra cứu đi?
たった6ヶげつ月だろ。いっ一しょう生あ会えないわけじゃあるまいし、そんなかな悲しそうなかお顔するなよ。
Chỉ có 6 tháng thôi mà. Đâu phải là cả đời không gặp lại nhau nữa đâu, đừng có làm vẻ mặt đau khổ như thế chứ.
まん漫が画じゃあるまいし、そんなことできるわけないだろ。
Đâu phải là trong truyện tranh đâu, làm sao mà có thể làm được cái điều phi lý như thế cơ chứ.