~が/も~なら、~も~だ
〜もひどいが、〜もひどい(両方とも良くない)
Cách dịch
Nào thì... nấy / Cả hai đều tồi tệ như nhau
Ý nghĩa
- Cả vế trước lẫn vế sau đều tồi tệ / Không ra gì như nhau.
- Dùng để đồng thời chỉ trích, phê phán hoặc bày tỏ thái độ ngán ngẩm đối với cả hai đối tượng khi thấy "A đã không tốt rồi mà B cũng chẳng kém cạnh gì".
- Thường được áp dụng cho các cặp quan hệ đối ứng quen thuộc như "cha và con", "vợ và chồng", "sếp và nhân viên".
- Mang ý nghĩa đánh giá tiêu cực hoàn toàn, tuyệt đối không dùng khi khen ngợi hoặc nói về việc tốt.
Cấu trúc
N1 が/も N1 なら、N2 も N2 だVí dụ
おや親がおや親なら、こ子ども供もこ子ども供だ。あい挨さつ拶すらまともにできない。
Cha nào con nấy (cha mẹ thế nào con cái thế ấy), đến cả lời chào hỏi hẳn hoi cũng không làm được.
おっと夫がおっと夫なら、つま妻もつま妻だ。ふう夫ふ婦そろってひ非じょう常しき識きわ極まりない。
Chồng nào vợ nấy, cả hai vợ chồng đều vô ý thức hết chỗ nói.
しゃ社ちょう長がしゃ社ちょう長なら、しゃ社いん員もしゃ社いん員だ。あのかい会しゃ社のにん人げん間はみんなじ時かん間にルーズだ。
Sếp nào lính nấy, người ở cái công ty đó ai nấy đều cao su như nhau.
かれ彼がおこ怒るのもとう当ぜん然だが、あんなひどいい言いかた方をするかのじょ彼女もかのじょ彼女だ。
Anh ấy nổi giận là điều đương nhiên (không tốt) rồi nhưng cô ấy cũng chẳng ra làm sao khi buông những lời cay nghiệt như thế (nghĩa là cô ấy cũng có một phần trách nhiệm).