~こととて
N1
"〜だから/〜なので"
謝罪の理由を表す時に使われる。
Cách dịch
Vì... nên... (thường dùng khi xin lỗi)
Ý nghĩa
- Thường được sử dụng để trình bày lý do khi tạ lỗi, xin lỗi.
- Là lối nói cổ.
- Khi kết hợp với thể phủ định của động từ, có hai cách nói là 「〜ないこととて」 và 「〜ぬこととて」.
Cấu trúc
V(普通形)+こととて
Aい(普通形)+こととて
Aな(普通形(だ→な))+こととて
Nの + こととてVí dụ
な慣れないこととて、あまりじょう上ず手につく作れませんでした。
Vì chưa quen việc nên tôi đã không thể làm tốt được.
こ子ども供のやったこととて、どうかゆる許してやってください。
Vì là chuyện do con trẻ làm nên xin vui lòng bỏ quá cho.
とつ突ぜん然のこととて、まだじゅん準び備ができておりません。
Vì mọi chuyện xảy ra đột ngột quá nên tôi vẫn chưa chuẩn bị kịp.
プレゼンははじ初めてのこととて、きん緊ちょう張してしまい、うまくはな話せなかった。
Vì là lần đầu tiên thuyết trình nên tôi đã bị căng thẳng và không thể nói tốt được.
そんなのむかし昔のこととて、おぼ覚えておりませんよ。
Vì là chuyện từ ngày xửa ngày xưa rồi nên tôi không còn nhớ nữa.