~くらいなら
〜よりも、むしろ・・・のほうがいい。
話し手が「悪い」、「嫌だ」と思っていることを、他と比べる表現。
Cách dịch
Nếu phải... thì thà... còn hơn
Ý nghĩa
So với việc phải làm ở vế trước (điều mà người nói thấy rất ghét, rất tồi tệ) thì thà lựa chọn vế sau còn tốt hơn/đỡ hơn.
Cấu trúc
V-る + くらいならLưu ý
Vế sau hay đi cùng với:
・〜ほうがいい
・〜ほうがましだ
Ví dụ
あのせん先せい生のじゅ授ぎょう業をう受けるくらいなら、じ自ぶん分でべん勉きょう強したほうがこう効りつ率がいい。
Nếu phải học tiết của giáo viên đó, thà tự mình học còn có hiệu quả hơn.
なに何もしないでこう後かい悔するくらいなら、こう行どう動してこう後かい悔したほうがいい。
Thà hành động rồi hối hận còn hơn là không làm gì để rồi phải hối tiếc.
けっ結こん婚してじ自ゆう由がなくなるくらいなら、どく独しん身のほうがいい。
Nếu kết hôn mà mất đi tự do thì thà độc thân còn hơn.
てん転きん勤するくらいなら、いっそかい会しゃ社をや辞めます。
Nếu phải chuyển công tác xa, tôi thà nghỉ việc luôn cho xong.
かのじょ彼女のりょう料り理をた食べるくらいなら、コンビニのべん弁とう当のほうがいい。
Thà ăn cơm hộp ở cửa hàng tiện lợi còn hơn là ăn món cô ấy nấu.
し仕ごと事のストレスでからだ体をこわ壊すくらいなら、かい会しゃ社をや辞めててん転しょく職したほうがいいとおも思う。
Nếu vì áp lực công việc mà hủy hoại sức khỏe, tôi nghĩ thà nghỉ việc rồi chuyển công tác còn hơn.