~までだ/~までのことだ
他に手段がないので〜するだけだ。
Cách dịch
Cùng lắm thì... / Chỉ đành...
Ý nghĩa
- Vì không còn cách nào khác hay phương án nào tốt hơn nên đành phải thực hiện hành động này.
- Vế trước thường là câu điều kiện.
- Cụm 「これまでだ/それまでだ」 mang ý nghĩa là vì không còn phương án nào nữa nên coi như kết thúc/ xong đời.
Cấu trúc
V-る + までだ/までのことだ
これ/それ + までだVí dụ
おかね金をかえ返してくれないなら、けい警さつ察にれん連らく絡するまでだ。
Nếu anh không trả lại tiền cho tôi, tôi chỉ đành báo cảnh sát thôi.
これだけれん練しゅう習したんだから、あとはとう当じつ日にぜん全りょく力をだ出すまでだ。
Đã luyện tập đến mức này rồi thì việc còn lại chỉ là cố gắng hết sức vào ngày thi đấu thôi.
だれ誰もて手つだ伝ってくれないのなら、じ自ぶん分ひとり一人でやるまでのことです。
Nếu không có ai giúp đỡ thì cùng lắm tôi tự làm một mình vậy.
ビザがこう更しん新できないのであれば、くに国へかえ帰るまでのことです。
Nếu không thể gia hạn visa, tôi chỉ đành về nước thôi.
これい以じょう上やす安くできないのなら、ほか他にやす安いね値だん段でせい製ぞう造してくれるかい会しゃ社をさが探すまでのことです。
Nếu không thể giảm giá thêm nữa, cùng lắm chúng tôi tìm một công ty khác sản xuất với giá rẻ hơn là được.
と泊まるホテルがみ見つからなかったら、まん漫が画きっ喫さ茶をり利よう用するまでだ。
Nếu không tìm thấy khách sạn để ở lại, cùng lắm thì tôi vào quán cà phê truyện tranh là được.