~なしに/~なしで
"〜ないいで/〜なく"
「AなしにB」で本来ならAをして、Bをするという段階があるのに、AをしないでBが行われることを表す。
Cách dịch
Mà không có... / Mà không cần...
Ý nghĩa
Cấu trúc 「AなしにB」 thể hiện rằng theo lẽ thường thì phải thực hiện giai đoạn A rồi mới đến B, thế nhưng hành động B lại diễn ra mà bỏ qua hành động A.
Cấu trúc
V-る + ことなしに
N + なしに
※N là N của Danh động từVí dụ
このたて建もの物はきょ許か可なしにはい入ることができない。
Tòa nhà này nếu không có sự cho phép thì không thể vào được.
じゅ授ぎょう業はきゅう休けい憩なしに3じ時かん間つづ続けられた。
Tiết học kéo dài liên tục suốt 3 tiếng đồng hồ mà không hề nghỉ giải lao.
このえい映が画はなみだ涙なしにみ見られない。
Bộ phim này không thể xem mà không rơi nước mắt.
じゅう住みん民のり理かい解なしに、あたら新しいマンションをた建てることはゆる許されない。
Nếu không có sự thấu hiểu của người dân, việc xây dựng tòa chung cư mới sẽ không được chấp thuận.
すず鈴き木さんなしでは、このプロジェクトのせい成こう功はなかっただろう。
Nếu không có anh Suzuki, dự án này chắc đã không thể thành công.
ぶ部ちょう長なしで、かい会ぎ議をはじ始めるわけにはいきませんよ。
Không thể nào bắt đầu cuộc họp mà không có trưởng phòng đâu nhé.
あなたなしではい生きていけないわ。
Em không thể sống thiếu anh được.
じ辞しょ書なしでは、に日ほん本ご語でか書かれたしん新ぶん聞をよ読むことはできない。
Nếu không có từ điển thì không thể đọc nổi báo được viết bằng tiếng Nhật.
じ字まく幕なしでは、に日ほん本のえい映が画をみ見ることができません。
Nếu không có phụ đề, tôi không thể xem được phim Nhật Bản.
れん練しゅう習することなしに、しょう勝り利することはありえないだろう。
Nếu không luyện tập thì chuyện giành chiến thắng là điều không thể xảy ra.
このけん件にかん関してはあい相て手がわ側とあらそ争うことなしに、かい解けつ決したい。
Về sự việc này, tôi muốn giải quyết ổn thỏa mà không cần phải tranh chấp với phía đối phương.